- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Văn Đ và Xiền Thị Q"
- Tòa quyết gì? 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 5; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 272; Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/1…
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: /2026/HNGĐ-ST Ngày 03 tháng 9 năm 2026 “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Lê Minh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Đèo Văn Vĩnh, ông Lò Văn Chiên
- Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Tiến Tùng - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu.
- Đại diện viện kiểm sát nhân khu vực 3 - Lai Châu tham gia phiên toà: bà Nguyễn Thị Loan – Kiểm sát viên.
Trong ngày 03 tháng9 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 240/2026/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2026 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con chung, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2026/QĐXXST - HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: anh Đồng Văn Đ, sinh năm: 1987 – vắng mặt có đơn xin
xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: bản phiêng Đ (nay là bản Mường So), xã Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
2. Bị đơn: chị Xiền Thị Quyến, sinh năm 1992 – vắng mặt có đơn xin xét
xử vắng mặt.
Địa chỉ: bản phiêng Đ (nay là bản Mường So), xã Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên
đơn anh Đồng Văn Đ trình bày:
Về hôn nhân: anh Đồng Văn Đ và chị Xiền Thị Quyến có đăng ký kết hôn
vào ngày 04/3/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn chung sống hạnh phúc một thời gian sau đó đến năm 2017 hai anh chị sống ly thân do thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã trong đời sống hàng ngày. Hiện không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được anh Đồng Văn Đ đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn với chị Xiền Thị Quyến;
Về con chung: anh Đồng Văn Đ và chị Xiền Thị Quyến có một con chung
là cháu: Đồng Duy Đại, sinh ngày 29/6/2012. Khi ly hôn anh Đồng Văn Đ có nguyện vọng được chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Đồng Duy Đại cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Đồng Văn Đ không yêu cầu chị Xiền Thị Quyến phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: anh Đồng Văn Đ, chị Xiền Thị Quyến tự
thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: anh Đồng Văn Đ đề nghị được miễn tiền án phí dân sự về hôn nhân và gia đình.
2. Bị đơn chị Xiền Thị Quyến: trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã
tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án và đơn khởi kiện của anh Đồng Văn Đ (bản phô tô); Giấy triệu tập và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ chị Xiền Thị Quyến đã có mặt tại Tòa án để lấy ý kiến. Sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, ấn định thời gian xét xử, chị Xiền Thị Quyến đã vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Trong quá trình giải quyết vụ án chị Xiền Thị Quyến đã trình bày:
Về hôn nhân: Toàn bộ quá trình đăng ký kết hôn như anh Đồng Văn Đ
trình bày là đúng, về mâu thuẫn hai vợ chồng có mâu thuẫn và sống ly thân với nhau, nay anh Đồng Văn Đ đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn giữa hai vợ chồng thì chị Xiền Thị Quyến nhất trí ly hôn với anh Đồng Văn Đ.
Về con chung: chị Xiền Thị Quyến và anh Đồng Văn Đ có một con chung
là cháu: Đồng Duy Đại, sinh ngày 29/6/2012. Khi ly hôn anh Đồng Văn Đ có nguyện vọng được chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Đồng Duy Đại cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi chị Xiền Thị Quyến nhất trí. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Đồng Văn Đ không yêu cầu chị Xiền Thị Quyến phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị Xiền Thị Quyến nhất trí.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: chị Xiền Thị Quyến và anh Đồng Văn
Đ không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: đề nghị xem xét theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của đại diện VKSND khu vực 3 - Lai Châu.
Về thủ tục Tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, thư ký đã thực
hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng, sự có mặt của các thành viên Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa, thủ tục phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã thực
hiện đúng quyền nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS, bị đơn đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS.
Về nội dung: căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 đề nghị Hội đồng xét xử xem xét: chấp nhận yêu cầu của anh Đồng Văn Đ, tuyên xử cho anh Đồng Văn Đ được ly hôn với chị Xiền Thị Quyến.
Về con chung: giao cho anh Đồng Văn Đ là người trực tiếp chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng cháu Đồng Duy Đại cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Đồng Văn Đ không yêu cầu chị Xiền Thị Quyến phải cấp dưỡng nuôi con chung chị Xiền Thị Quyến nhất trí. Chị Xiền Thị Quyến có quyền thăm nom con chung không ai được phép cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Đồng Văn Đ không phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thủ tục thụ lý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: anh Đồng Văn Đ nộp
đơn khởi kiện về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, tại Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu đối với chị Xiền Thị Quyến; anh Đồng Văn Đ có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 1 điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh Đồng Văn Đ không phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định. Tòa án nhân dân khu vực 3 đã thụ lý vụ án để giải quyết yêu cầu khởi kiện của anh Đồng Văn Đ, theo khoản 1 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình và Điều 195 BLTTDS.
- Về thẩm quyền giải quyết: Ly hôn, nuôi con chung, giữa anh Đồng Văn Đ
và chị Xiền Thị Quyến, bị đơn chị Xiền Thị Quyến cư trú tại bản phiêng Đanh (nay là bản Mường So), xã Phong Thổ, tỉnh Lai Châu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
- Trong quá trình giải quyết vụ án đã có đầy đủ lời khai của nguyên đơn, bị
đơn. Chị Xiền Thị Quyến được triệu tập hợp lệ đến phiến tòa xét xử và có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Nguyên đơn anh Đồng Văn Đ vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt cả nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: anh Đồng Văn Đ và chị Xiền Thị Quyến kết hôn hợp pháp,
việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, đã sống ly thân không ai còn quan tâm đến nhau. Như vậy, có đủ cơ sở khẳng định việc hai vợ chồng không còn hạnh phúc, có mâu thuẫn là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định cả hai anh chị đã vi phạm nghĩa vụ của vợ, chồng, dẫn đến không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, cùng chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Do đó, đã làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của anh Đồng Văn Đ giải quyết cho anh Đồng Văn Đ ly hôn với chị Xiền Thị Quyến.
Về con chung: anh Đồng Văn Đ và chị Xiền Thị Quyến có một con chung.
Xét nguyện vọng của nguyên đơn anh Đồng Văn Đ, nguyện vọng của con chung nên giao cháu cháu Đồng Duy Đại cho bố là anh Đồng Văn Đ là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi. Chị Xiền Thị Quyến có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. anh Đồng Văn Đ không đề nghị chị Xiền Thị Quyến phải cấp dưỡng nuôi con chung chị Xiền Thị Quyến nhất trí nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: nguyên đơn và bị đơn đều không yêu cầu Tòa
án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của đại diện VKSND khu vực 3 – Lai
Châu tại phiên Tòa là có cơ sở pháp luật, phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về Án phí: anh Đồng Văn Đ là người dân tộc thiểu số sinh sống tại bản
phiêng Đanh (nay là bản Mường So), xã Phong Thổ, tỉnh Lai Châu là xã đặc biệt khó khăn nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên anh Đồng Văn Đ được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 69, Điều 81, Điều
82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 5; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 272; Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 01/2025/ NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân các cấp. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đồng Văn Đ. Về quan
hệ hôn nhân anh Đồng Văn Đ được ly hôn với chị Xiền Thị Quyến.
2. Về con chung: giao cháu Đồng Duy Đại, sinh ngày 29/6/2012 cho bố là
anh Đồng Văn Đ là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi. Chị Xiền Thị Quyến có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Anh Đồng Văn Đ không yêu cầu chị Xiền Thị Quyến phải cấp cấp dưỡng nuôi con chung, chị Xiền Thị Quyến nhất trí nên không xem xét.
Các quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con, thay đổi người trực tiếp
nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và Gia đình.
3. Về tài sản chung, nợ chung: anh Đồng Văn Đ, chị Xiền Thị Quyến không
đề nghị nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí: anh Đồng Văn Đ được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm trong
vụ án ly hôn.
5. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND khu vực 3 – Lai Châu; - Phòng THADS khu vực 3 – Lai Châu; - UBND xã Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Minh Tuấn |