- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu H - Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Phạm Thị Thu H với bị đ n ông Nguyễn Văn L về ly hôn tranh chấp về nuôi con
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 65/2019/HNGĐ-ST. Ngày 13/11/2019. V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Xuân Hào;
Ông Kim Niệm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh, Thư ký T a n nhân dân huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đ nh Phượng - Kiểm s t viên
Ngày 13 tháng 11 năm 2019, tại tr s Toà án nhân dân huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng t s th m công khai v n th lý s 311/2019/TLST - HNGĐ ngày 05/7/2019 về “Tranh chấp ly hôn tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t s 62/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019 giữa c c đư ng s :
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H sinh năm 1991; địa ch : 13 ấp 6 xã AL, huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng; có mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; địa ch : 13 ấp 6 xã AL huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 6 năm 2019, bản tự khai, tại phiên tòa nguyên đơn bà Phạm Thị Thu H trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn L chung s ng với nhau từ năm 2013 và có đăng ký kết hôn vào ngày 21/5/2013 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã AL huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng. Thời gian mới kết hôn c hai chung s ng hạnh ph c nhưng sau đó thường hay y ra mâu thuẫn dẫn đến cuộc s ng hôn nhân không còn hạnh ph c. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Nguyễn Văn L thường uyên đ nh bài không quan tâm thư ng yêu vợ con thường uyên dọa nạt bà Phạm Thị Thu H nên vợ chồng thường uyên gây gổ cãi vã nhau Nay nh n thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng không thể hàn g n được đời s ng chung không thể k o dài m c đ ch hôn nhân không đạt được V v y bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn L.
- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L có 01 người con chung tên là Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 01/4/2014. Khi ly hôn bà Phạm Thị Thu H yêu cầu được nuôi con chung không yêu cầu ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con
- Về tài s n chung nợ chung: Không yêu cầu T a n gi i quyết
Tại biên bản lấy lời khai, tại phiên tòa bị đơn ông Nguyễn Văn L trình bày:
- Về hôn nhân: Ông và bà Phạm Thị Thu H chung s ng với nhau từ năm 2013 và có đăng ký kết hôn vào ngày 21/5/2013 tại UBND xã AL huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng Thời gian mới kết hôn c hai chung s ng hạnh ph c nhưng sau đó thường hay y ra mâu thuẫn dẫn đến cuộc s ng hôn nhân không c n hạnh ph c Nguyên nhân mâu thuẫn là do bà Phạm Thị Thu H t bỏ đi Nay bà Phạm Thị Thu H xin ly hôn thì ông Nguyễn Văn L đồng ý.
- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L có 01 người con chung tên là Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 01/4/2014. Khi ly hôn ông Nguyễn Văn L yêu cầu được nuôi con không yêu cầu bà Phạm Thị Thu H cấp dưỡng nuôi con
- Về tài s n chung nợ chung: Không yêu cầu T a n gi i quyết
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng, những người tiến hành tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về t t ng: Từ khi th lý v n đến khi khai mạc phiên t a s th m Th m ph n Thư ký đã tiến hành đ ng đầy đủ c c thủ t c t t ng theo quy định T nh đến ngày T a n có quyết định đưa v n ra t v n c n trong thời hạn chu n bị t
theo điểm a kho n 1 Điều 203 ộ lu t T t ng dân s Tại phiên t a s th m những người tiến hành t t ng như Th m ph n Hội th m nhân dân Thư ký Toà n chấp hành đ ng quy định của ộ lu t T t ng dân s
Về nội dung v n: Về hôn nhân, bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã AL huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng là hôn nhân hợp ph p do có mâu thuẫn nên bà Phạm Thị Thu H yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn L. Tại phiên t a ông Nguyễn Văn L đồng ý ly hôn nên đề nghị Hội đồng t công nh n thu n t nh ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L. Về con chung, trong qu tr nh chung s ng, bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 01/4/2014, khi ly hôn bà Phạm Thị Thu H yêu cầu được nuôi con xét thấy ch u My là con g i cần s chăm sóc của bà Phạm Thị Thu H sẽ đ m b o ch u My ph t triển một c ch toàn diện h n v v y cần giao con chung cho bà Phạm Thị Thu H chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp. Về tài s n chung nợ chung: C c đư ng s không yêu cầu nên không gi i quyết
Căn cứ vào kho n 1 Điều 56 Điều 58 của Lu t Hôn nhân và gia đ nh yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Phạm Thị Thu H là có c s nên đề nghị Hội đồng t chấp nh n và không kiến nghị kh c ph c hay bổ sung g kh c
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu chứng cứ có trong hồ s v n đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên t a ý kiến của đại diện Viện kiểm s t Hội đồng t nh n định:
Về th m quyền gi i quyết: Yêu cầu kh i kiện của bà Phạm Thị Thu H về việc ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn; bị đ n ông Nguyễn Văn L có n i cư tr tại ấp 6 xã AL huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng; do đó, v n thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huyện Ph Gi o theo quy định tại kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ lu t T t ng dân s
Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L chung s ng với nhau từ năm 2013 và có đăng ký kết hôn vào ngày 21/5/2013 tại UBND xã AL huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L là hôn nhân hợp ph p. Trong qu tr nh chung s ng, nguyên đ n cho r ng nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Nguyễn Văn L thường uyên đ nh bài không quan tâm thư ng yêu vợ con thường uyên dọa nạt bà Phạm Thị Thu H nên vợ chồng thường uyên gây gổ cãi vã nhau. Tại phiên t a ông Nguyễn Văn L cũng thừa nh n là ông Nguyễn Văn L có đ nh bài và bị phạt hành ch nh bị T a n phạt tù về tội “Tiêu th tài s n do người kh c phạm tội mà có” và ông Nguyễn Văn L đồng ý ly hôn với bà Phạm Thị Thu H.
Hội đồng t
t thấy việc ông Nguyễn Văn L đồng ý ly hôn là t nguyện nên Hội đồng t công nh n thu n t nh ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L.
Về con chung: Căn cứ vào lời khai của các đư ng s b n sao giấy khai sinh c định bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 01/4/2014, khi ly hôn bà Phạm Thị Thu H yêu cầu được nuôi con, ông Nguyễn Văn L cũng yêu cầu được nuôi con chung X t thấy ch u My c n nhỏ là con g i nên cần s chăm sóc của mẹ sẽ đ m b o ch u ph t triển về thể chất cũng như tinh thần sẽ t t h n v v y cần giao con chung cho bà Phạm Thị Thu H chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp Do v y, Hội đồng t chấp nh n yêu cầu của bà Phạm Thị Thu H về con chung
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại đ n kh i kiện bà Phạm Thị Thu H yêu cầu ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con s tiền 1 000 000đ (Một triệu đồng)/th ng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi Tại phiên t a bà Phạm Thị Thu H r t yêu cầu về cấp dưỡng không yêu cầu ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con Hội đồng t
t thấy việc r t yêu cầu của bà Phạm Thị Thu H là t nguyện phù hợp với quy định của ph p lu t nên chấp nh n
Về tài s n chung, nợ chung: C c đư ng s không yêu cầu T a n gi i quyết nên không xem xét.
Về n ph hôn nhân gia đ nh s th m: à Phạm Thị Thu H ph i chịu theo quy định của ph p lu t
Ý kiến của Kiểm s t viên tham gia phiên t a về nội dung v n là có c s nên Hội đồng t chấp nh n
V c c lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; kho n 4 Điều 147; Điều 246; Điều 266; Điều 273 của ộ lu t T t ng dân s ;
Căn cứ vào kho n 1 Điều 56 c c Điều 57 58 81 82 83 84 của Lu t Hôn nhân và gia đ nh;
Căn cứ vào điểm a kho n 5 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng n ph và lệ ph T a n
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Phạm Thị Thu H với bị đ n ông Nguyễn Văn L về ly hôn tranh chấp về nuôi con
1. Về hôn nhân: Công nh n s thu n t nh ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L.
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 01/4/2014 cho bà Phạm Thị Thu H tr c tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Ông Nguyễn Văn L có quyền nghĩa v thăm nom con chung mà không ai được c n tr V quyền lợi hợp ph p ch nh đ ng của con chưa thành niên T a n có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con khi đư ng s có yêu cầu phù hợp quy định ph p lu t.
3 Đ nh ch yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con của bà Phạm Thị Thu H.
4 Về tài s n chung nợ chung: Hội đồng t không em t
5 Về n ph : Bà Phạm Thị Thu H ph i nộp 300 000 đồng (ba trăm ngh n đồng) n ph hôn nhân gia đ nh s th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) tạm ứng n ph đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng n ph lệ ph Tòa án s AA/2016/0026388 ngày 03/7/2019 của Chi c c Thi hành n dân s huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng
6 Về quyền kh ng c o: Nguyên đ n bị đ n được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND t nh nh Dư ng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND t nh nh Dư ng;
- VKSND huyện Ph Gi o;
- UBND xã AL huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng;
- Chi c c THADS huyện Ph Gi o;
- C c đư ng s ;
- Lưu: Hồ s VP
Trần Hữu Duyên TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN PHÚ GIÁO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH DƯƠNG
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi giờ ph t ngày 06 tháng 11 năm 2019;
Tại tr s T a n nhân dân huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m ph n - Chủ tọa phiên t a: Ông Trần Hữu Duyên.
Các Hội thẩm nhân nhân:
Bà Lê Thị Phương Dung;
Ông Kim Niệm.
Tiến hành nghị n v n dân s th lý s 179/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp ly hôn tranh chấp về nuôi con giữa:
- Nguyên đơn: à Võ Thị Hà sinh năm 1982; Địa ch : Ấp àu Trư ã An nh huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng
- Bị đơn: Ông Lê Minh Trong sinh năm 1981; Địa ch : Ấp àu Trư ã An nh huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
1. Về pháp luật áp dụng:
Căn cứ vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; kho n 4 Điều 147; điểm b kho n 2 Điều 227; Điều 266; Điều 273 của ộ lu t T t ng dân s ;
Căn cứ vào kho n 1 Điều 56 c c Điều 57 58 81 82 83 84 của Lu t Hôn nhân và gia đ nh;
Căn cứ vào điểm a kho n 5 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng n ph và lệ ph T a án.
Kết qu biểu quyết của Hội đồng t : 03/3 th ng nhất
2. Về hôn nhân:
Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Võ Thị Hà đ i với bị đ n ông Lê Minh Trong
Về hôn nhân: à Võ Thị Hà được ly hôn với ông Lê Minh Trong.
Kết quả biểu quyết của Hội đồng xét xử: 03/3 th ng nhất
3. Về con chung:
à Võ Thị Hà được tiếp t c nuôi dưỡng chăm sóc con chung tên Lê Võ Thế Nhân sinh ngày 06/02/2004 và Lê Võ Triệu Văn sinh ngày 02/01/2006 Ghi nh n s t nguyện của bà Hà không yêu cầu ông Trong cấp dưỡng nuôi con
Ông Lê Minh Trong có quyền nghĩa v thăm nom c c con chung mà không ai được c n tr V quyền lợi hợp ph p ch nh đ ng của c c con chưa thành niên T a n có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con khi đư ng s có yêu cầu phù hợp quy định ph p lu t
Kết quả biểu quyết của Hội đồng xét xử: 03/3 th ng nhất
4. Về tài sản chung, nợ chung:
Do c c đư ng s không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không xem xét.
Kết quả biểu quyết của Hội đồng xét xử: 03/3 th ng nhất
5. Về án phí:
à Võ Thị Hà ph i nộp 300 000 đồng (ba trăm ngh n đồng) n ph hôn nhân gia đ nh s th m được khấu trừ vào s tiền 300 000 đồng (ba trăm ngh n đồng) tạm ứng n ph đã nộp trước đây theo biên lai thu tạm ứng n ph lệ ph T a n s AA/2016/0007357 ngày 08/5/2018 của Chi c c Thi hành n dân s huyện Ph Gi o t nh nh Dư ng
Kết quả biểu quyết của Hội đồng xét xử: 03/3 th ng nhất
6. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đ n bị đ n có mặt tại phiên tòa được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày T a tuyên n
Kết quả biểu quyết của Hội đồng xét xử: 03/3 th ng nhất
Nghị n kết th c vào hồi
giờ ....... phút, ngày 26 tháng 9 năm 2018.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Kim Niệm Lê Thị Phương Dung
Trần Hữu Duyên Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS: (1) Ghi tên Toà n tiến hành phiên hoà gi i và l p biên b n hoà gi i thành; nếu là Toà n nhân dân cấp huyện th cần ghi huyện nào thuộc t nh thành ph tr c thuộc trung ư ng nào (v d : Toà n nhân dân huyện X t nh H) Nếu là Toà n nhân dân t nh thành ph tr c thuộc trung ư ng th ghi rõ Toà n nhân dân t nh (thành ph ) đó (v d : Toà n nhân dân t nh H) (2) Ghi địa điểm n i tiến hành phiên toà (v d : Tại tr s Toà n nhân dân t nh N; hoặc: Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S thành ph H) (3) Nếu Hội đồng t s th m th ghi “s th m”; nếu Hội đồng t ph c th m th ghi “ph c th m” (4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng t (5) Ô thứ nhất ghi s th lý ô thứ hai ghi năm th lý và ô thứ ba nếu tại cấp s th m th ghi “TLST” nếu tại cấp ph c th m th ghi “TLPT”; ô thứ tư nếu là tranh chấp về dân s th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh thư ng mại th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (v d : s 18/2017/TLST-HNGĐ) (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà T a n gi i quyết: Cần c định tranh chấp mà T a n th lý gi i quyết được quy định tại điều kho n nào của ộ lu t t t ng dân s để ghi vào phần tr ch yếu của b n n (v d : Tranh chấp mà T a n th lý gi i quyết là tranh chấp về qu c tịch Việt Nam giữa c nhân với c nhân được quy định tại kho n 1 Điều 26 của ộ lu t t t ng dân s th ghi: “tranh chấp về qu c tịch Việt Nam giữa c nhân với c nhân”) (7) Ghi đầy đủ tên của c c đư ng s tư ng ứng với tư c ch đư ng s trong v n (8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại kho n 2 Điều 4 của ộ lu t t t ng dân s th ghi t p qu n tư ng t ph p lu t những nguyên t c c b n của ph p lu t dân s n lệ hoặc lẽ công b ng (nếu có) (9) Ghi c c ý kiến th o lu n biểu quyết và quyết định của Hội đồng t theo từng vấn đề của v n nếu có ý kiến kh c th ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng t có ý kiến kh c
| Nơi nhận: - TAND t nh nh Dư ng; - VKSND t nh nh Dư ng; - VKSND huyện Ph Gi o; - UBND ã Vĩnh Tân; - Chi c c THADS huyện Ph Gi o; - C c đư ng s ; - Lưu: Hồ s VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Hữu Duyên |