- Tranh chấp gì? "A cùng đồng phạm phạm tội đánh bac - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| T D T E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 65/2019/HSST Ngày: 24 - 9 - 2019 |
Ƣ
V T M
T
D, T
E
- Th nh ph n H i ng
sơ hẩm g m c :
Th m phán – Ch t a phiên tòa: Ông Dương Phú Sang
Các H i th m nhân dân:
+ Ông Trần Việt Hùng;
+ Bà Mai Thị Kim Thanh;
- Th
phi n a: Ông Ngô Qu c Việt là Thư ký T a án nhân dân huyện D, t nh E.
- Đ i di n Vi n i m s nh n d n huy n D, nh E tham gia phiên t a: Ông Trần Minh Đức – Ki m sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2019 t i tr s T a án nhân dân huyện D, t nh E, t
sơ th m công khai v án hình s th lý s : 71/2019/TLST-HS ngày 20/8/2019, theo quyết định đưa v án ra t s : 76/2019/QĐXXST-HS ngày 12/9/2019, đ i v i các bị cáo:
1/ A (t Phi), sinh năm 1978 t i t nh Đồng Nai; nơi đăng ký nhân kh u thường trú và nơi cư trú hiện nay: Tổ 6, ấp B, ã C, huyện D, t nh E; nghề nghiệp: Làm mư n; trình độ văn hóa: không biết chữ; gi i tính: Nam; dân tộc: B; tôn giáo: Hồi giáo; qu c tịch: Việt Nam; con ông Chàm Sa Mal và bà Ang Thị Sá; có vợ là Thị Xa Ki Náh và 02 người con: người con l n nhất sinh năm 2003, người con nhỏ nhất sinh năm 2015; tiền án: Không có; tiền s : có 01 tiền s , vào ngày 02/8/2018 bị Công an huyện D, t nh E ban hành quyết định ph t vi ph m hành chính s 99/QĐ-XPVPHC ph t 1.500.000 đồng về hành vi đánh b c (chưa nộp ph t); Bị cáo đang bị áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo có mặt t i phiên t a.
2/ guyễn Tuấn F, sinh năm 1988 t i t nh E; nơi đăng ký nhân kh u thường trú và nơi cư trú hiện nay: Tổ 3, ấp 2, ã C, huyện D, t nh E; nghề nghiệp: Làm mư n; trình độ văn hóa: 12/12; gi i tính: Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Ph t giáo; qu c tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn Minh và bà Nguyễn Thị Mộng Hằng; có vợ là Lê Thị Hồng Loan và 01 người con sinh năm 2013; tiền án: Không có; tiền s : có 01 tiền s : Vào ngày 07/02/2018 bị Công an ã C, huyện D, t nh E ban hành quyết định
ph t vi ph m hành chính s 28/QĐ-XPVPHC
ph t 1.500.000 đồng về hành vi đánh b c (đã nộp ph t vào ngày 02/4/2018); Bị cáo đang bị áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo có mặt t i phiên t a.
N
VỤ :
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Tuấn F và A đều đã bị ph t vi ph m hành chính về hành vi “Đánh b c” nhưng vào kho ng 11 giờ ngày 27/01/2019, F điện tho i cho A hỏi có gà không đ rủ đá thắng thua bằng tiền. Sau khi nghe điện tho i của F thì A hỏi b n là Du H t, sinh năm 1995, ng ấp B, ã C có gà đ đá không; Du H t cho biết là có 01 con gà đá trọng lượng 1,5 ký nên A điện tho i l i cho F là đồng ý đá sổ v i s tiền 500.000 đồng và “h t c t” tức là bên nào thắng là lấy luôn con gà của bên thua và được F đồng ý.
Sau khi th ng nhất A về nhà lấy thêm 01 con gà đá; 01 cây cân đồng hồ; 04 cuộn băng keo đ ph c v cho việc làm trọng tài và điện tho i cho em ruột là A Phi Y, sinh năm 1980, ng ấp B, ã C đem theo 01 con gà nữa đ đá. Sau đó A và F cùng các đ i tượng khác hẹn gặp nhau t i vườn cao su của bà Sáu Mỵ thuộc ấp B, ã C, huyện D, t nh E.
Đến kho ng 12 giờ 50 phút cùng ngày t i vườn cao su bà Sáu Mỵ, F mang theo 01 con gà và cáp đá v i gà của Du H t v i s tiền 500.000 đồng và “H t c t”. F bỏ ra 100.000 đồng; Lê Văn Thanh, sinh năm 1987, ng ấp 6, ã C bỏ ra 400.000 đồng; Du H t bỏ ra 200.000 đồng; A Phi Y bỏ ra 150.000 đồng; Chàm Na Sít, sinh năm 1985; Mus Táh, sinh năm 1983; Chàm Ha Na Phi, sinh năm 1984, cùng ng ấp B, ã C mỗi người bỏ ra 50.000 đồng. Lúc này, A làm trọng tài, Thanh và Du H t t băng c a gà của mình, sau khi đã thỏa thu n xong, chu n bị th gà ra đ đá thì bị Công an ã C l p biên b n bắt qu tang thu giữ trong người các đ i tượng tổng cộng 1.165.000 đồng và một s tang v t có liên quan. Tổng s tiền những người tham gia đánh b c ác định được là 1.000.000 đồng.
T i Cơ quan điều tra A và Nguyễn Tuấn F khai nh n rõ hành vi ph m tội.
* Kê biên tài s n: Qua ác minh, A và Nguyễn Tuấn F không có tài s n nên
Cơ quan điều tra không tiến hành kê biên.
* Đ i v i hành vi đánh b c của Lê Văn Thanh, Du H t, Chàm Ha Na Phi, Mus Táh, Chàm Na Sít và A Phi Y chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình s nên chuy n lý vi ph m hành chính là đúng pháp lu t.
B n cáo tr ng s 76/CT-VKSTC ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Viện ki m sát nhân dân huyện D, t nh E truy t các bị cáo A, Nguyễn Tuấn F về tội “Đánh b c” theo quy định t i kho n 1 Điều 321 Bộ lu t Hình s .
T i phiên t a:
- Đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện D giữ nguyên quan đi m truy t các bị cáo A, Nguyễn Tuấn F về tội danh, Điều lu t như nội dung b n cáo tr ng đã nêu và đề nghị Hội đồng t :
p d ng kho n 1 Điều 321; đi m i, s kho n 1 Điều 51, Điều 65 Bộ lu t Hình s
ph t bị cáo A từ 06 tháng đến 09 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách từ 12 tháng đến 18 tháng về tội Đánh b c.
p d ng kho n 1 Điều 321; đi m i, s kho n 1 Điều 51, Điều 65 Bộ lu t Hình s
ph t bị cáo Nguyễn Tuấn F từ 06 tháng đến 09 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách từ 12 tháng đến 18 tháng về tội Đánh b c.
* Về lý v t chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ lu t hình s , Điều 106 Bộ lu t T t ng hình s đề nghị Hội đồng t
lý các v t chứng thu giữ theo quy định của pháp lu t.
Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo A và bị cáo Nguyễn Tuấn F đề nghị Hội đồng t
em t gi m nhẹ hình ph t cho các bị cáo.
Ậ ĐỊ
T
:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được th m tra, xét hỏi, tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận đ nh như sau:
[1] Về hành vi, quyết định t t ng của Cơ quan điều tra Công an huyện D, t nh E, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân huyện D, t nh E, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ lu t t t ng hình s . Quá trình điều tra và t i phiên t a, bị cáo A, Nguyễn Tuấn F không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng. Do đó, các hành vi, quyết định t t ng của Cơ quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng đã th c hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi của các bị cáo đã th c hiện: Các bị cáo A, Nguyễn Tuấn F đã bị ph t vi ph m hành chính về hành vi đánh b c và chưa hết thời h n được coi là chưa bị ph t vi ph m hành chính, nhưng vào ngày 27/01/2019 t i ấp B, ã C, huyện D, t nh E, A, Nguyễn Tuấn F cùng A Phi Y, Du H t, Chàm Na Sít, Mus Táh, Chàm Ha Na Phi, Lê Văn Thanh đã th c hiện hành vi đánh b c trái ph p (đá gà), dư i hình thức được thua bằng tiền. Khi th c hiện hành vi đánh b c thì bị công an ã C phát hiện và bắt qu tang cùng tang v t, s tiền dùng vào việc đánh b c được ác định là 1.000.000 đồng. Do đó hành vi của các bị cáo A, Nguyễn Tuấn F đã đủ yếu t cấu thành tội “Đánh b c” theo quy định t i kho n 1, Điều 321 Bộ lu t Hình s .
Đ i v i hành vi đánh b c của Lê Văn Thanh, Du H t, Chàm Ha Na Phi, Mus Táh, Chàm Na Sít và A Phi Y do chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình s nên chuy n lý vi ph m hành chính là đúng pháp lu t.
[3] V án có tính chất ít nghiêm trọng, hành vi ph m tội của các bị cáo A, Nguyễn Tuấn F là nguy hi m cho ã hội, gây nh hư ng ấu đến tr t t an toàn công cộng t i địa phương nên cần ph i có mức án tương ứng v i hành vi bị cáo đã th c hiện.
Tuy nhiên khi quyết định hình ph t cũng cần em t đến các yếu t về nhân thân của các bị cáo, các tình tiết gi m nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình s cho các bị cáo.
- Về nhân thân: Các bị cáo đều có nhân thân không t t, đều đã từng bị ph t vi ph m hành chính về hành vi đánh b c và chưa hết thời h n được coi là chưa bị
ph t vi ph m hành chính.
- Tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s : Trong quá trình điều tra và t i phiên t a các bị cáo A, Nguyễn Tuấn F thành kh n khai báo, ăn năn h i c i, ph m tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Đây là tình tiết các gi m nhẹ được quy định t i đi m i, s kho n 1, Điều 51 Bộ lu t Hình s .
- Tình tiết tăng nặng trách nhệm hình s : Không có.
X t thấy các bị cáo A, Nguyễn Tuấn F đều là dân lao động, ch nhất thời ph m tội, hành vi vi ph m pháp lu t thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, các bị cáo th t thà khai báo, ăn năn h i c i; có nhiều tình tiết gi m nhẹ theo quy định t i Điều 51 Bộ lu t Hình s nên Hội đồng t
t thấy chưa cần thiết ph i cách ly các bị cáo ra khỏi ã hội mà cho hư ng chung mức hình ph t tù cho hư ng án treo cũng th hiện s nghiêm minh của pháp lu t, không nh hư ng ấu đến công tác đấu tranh ph ng ch ng tội ph m của địa phương.
Do các bị cáo không có nguồn thu nh p ổn định nên miễn ph t bổ sung cho các bị cáo A và Nguyễn Tuấn F.
[4] Về lý v t chứng:
- Đ i v i các v t chứng thu giữ gồm 06 con gà đá các lo i và 06 giỏ đệm, trong quá trình điều tra đã tiêu hủy nên không đặt ra gi i quyết.
- Đ i v i v t chứng thu giữa bao gồm 01 cân đồng hồ; 04 cuộn băng keo v i đã qua s d ng; 02 cặp c a gà bằng kim lo i. Đây là các công c các bị cáo s d ng ph c v khi th c hiện hành vi đánh b c nhưng không c n giá trị s d ng nên tịch thu tiêu hủy theo quy định t i kho n 2 Điều 106 Bộ lu t T t ng Hình s .
- Đ i v i v t chứng là e mô tô bi n s 70K1-072.19, đây là tài s n hợp pháp của bị cáo Nguyễn Tuấn F, không liên quan đến hành vi vi ph m pháp lu t nên căn cứ kho n 3 Điều 106 Bộ lu t T t ng hình s hoàn tr l i cho bị cáo F nhưng tiếp t c t m giữ t i Cơ quan chi c c thi hành án huyện D, t nh E đ đ m b o thi hành án.
- Đ i v i v t chứng là s tiền Việt Nam 205.000 (hai trăm lẻ năm nghìn) đồng thu trên người bị cáo Nguyễn Tuấn F, do bị cáo F ch s d ng 100.000 (một trăm nghìn) đồng vào việc đánh b c nên căn cứ Điều 106 Bộ lu t T t ng hình s cần tịch thu sung vào công quỹ nhà nư c đ i v i s tiền 100.000 (một trăm nghìn) đồng và hoàn tr cho bị cáo F 105.000 (một trăm lẻ năm nghìn) đồng nhưng tiếp t c t m giữ t i Cơ quan chi c c thi hành án huyện D, t nh E đ đ m b o thi hành án.
- Đ i v i v t chứng là s tiền Việt Nam 500.000 (năm trăm nghìn) đồng thu trên người bị cáo A, do bị cáo A không s d ng s tiền này vào việc đánh b c nên căn cứ kho n 3 Điều 106 Bộ lu t T t ng hình s hoàn tr cho bị cáo A 500.000 (năm trăm nghìn) đồng nhưng tiếp t c t m giữ t i Cơ quan chi c c thi hành án huyện D, t nh E đ đ m b o thi hành án.
- Đ i v i v t chứng là s tiền Việt Nam 100.000 (một trăm nghìn) đồng thu trên người anh Chàm Ha Na Phi, s tiền Việt Nam 100.000 (một trăm nghìn) đồng thu trên người anh Lê Văn Thanh, s tiền Việt Nam 100.000 (một trăm nghìn) đồng thu trên người anh A Phi Y, s tiền Việt Nam 50.000 (năm mươi nghìn) đồng trên người của anh Chàm Mus Ta’h và s tiền Việt Nam 50.000 (năm mươi nghìn) đồng trên người của anh Chàm Na Sít, đây là s tiền dùng vào việc đánh b c nên căn cứ vào kho n 2 Điều 106 Bộ lu t T t ng Hình s tịch thu sung vào công quỹ Nhà nư c đ i v i s tiền trên.
- Đ i v i e mô tô không bi n s , không có giấy chứng nh n đăng ký e, s máy 1202580; e mô tô không bi n s , s khung và s máy bị bào m n, không chứng nh n đăng ký e; e mô tô không bi n s , không có giấy chứng nh n đăng ký e, s máy 6201905; e mô tô mang bi n s , 63V6-1010, không có giấy chứng nh n đăng ký e; e mô tô mang bi n s , 70F2-2215, không có giấy chứng nh n đăng ký e. Tất c 05 e mô tô trên là e không rõ nguồn g c, Cơ quan C nh sát điều tra đã thông báo truy tìm nhưng chưa ác định được chủ sỡ hữu hợp pháp nên chuy n Công an huyện D x lý theo th m quyền là có căn cứ nên Hội đồng t không đặt ra gi i quyết.
V t chứng đang được t m giữ t i Cơ quan Chi c c thi hành án huyện D, t nh E theo biên b n giao nh n ngày 01/10/2019.
[6] Về án phí: Các bị cáo A, Nguyễn Tuấn F ph i chịu án phí theo quy định pháp lu t.
Vì các l trên,
Q T ĐỊ :
1. Căn cứ kho n 1 Điều 321; đi m i, s kho n 1 Điều 51, Điều 65 Bộ lu t Hình s :
X ph t bị cáo A (t Phi) 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách là 01 (một) năm, tính từ ngày tuyên án về tội “Đánh b c”.
Giao bị cáo A (t Phi) cho Ủy ban nhân dân ã C, huyện D, t nh E giám sát, giáo d c. Gia đình bị cáo A (t Phi) có trách nhiệm ph i hợp v i cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo d c bị cáo A (t Phi) trong thời gian th thách, trường hợp bị cáo A (t Phi) thay đổi nơi cư trú thì th c hiện theo quy định của pháp lu t về thi hành án hình s .
Trong thời gian th thách, bị cáo A (t Phi) c ý vi ph m nghĩa v 02 lần tr lên thì T a án có th quyết định buộc bị cáo A (t Phi) ph i chấp hành hình ph t tù của b n án đã cho hư ng án treo.
Căn cứ kho n 1 Điều 321; đi m i, s kho n 1 Điều 51, Điều 65 Bộ lu t Hình s :
X ph t bị cáo Nguyễn Tuấn F 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách là 01 (một) năm, tính từ ngày tuyên án về tội “Đánh b c”.
Giao bị cáo Nguyễn Tuấn F cho Ủy ban nhân dân ã C, huyện D, t nh E giám sát, giáo d c. Gia đình bị cáo Nguyễn Tuấn F có trách nhiệm ph i hợp v i cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo d c bị cáo Nguyễn Tuấn F trong thời gian th thách, trường hợp bị cáo Nguyễn Tuấn F thay đổi nơi cư trú thì th c hiện theo quy định của pháp lu t về thi hành án hình s .
Trong thời gian th thách, bị cáo Nguyễn Tuấn F c ý vi ph m nghĩa v 02 lần tr lên thì T a án có th quyết định buộc bị cáo Nguyễn Tuấn F ph i chấp hành hình ph t tù của b n án đã cho hư ng án treo.
2. Về lý v t chứng: p d ng 47 Bộ lu t hình s , Điều 106 Bộ lu t T t ng Hình s
- Tịch thu và tiêu hủy các v t chứng gồm 01 cân đồng hồ; 04 cuộn băng keo v i đã qua s d ng; 02 cặp c a gà bằng kim lo i.
- Tịch thu sung vào công quỹ Nhà nư c của bị cáo F đ i v i s tiền 100.000 (một trăm nghìn) đồng trong tổng s 205.000 (hai trăm lẻ năm nghìn) đồng thu giữ của bị cáo F và hoàn tr cho bị cáo Nguyễn Tuấn F s tiền 105.000 (một trăm lẻ năm nghìn) đồng và 01 e mô tô bi n s 70K1-072.19 nhưng tiếp t c t m giữ t i Cơ quan chi c c thi hành án huyện D, t nh E đ đ m b o thi hành án.
- Hoàn tr cho bị cáo A s tiền Việt nam 500.000 (năm trăm nghìn) đồng nhưng tiếp t c t m giữ t i Cơ quan chi c c thi hành án huyện D, t nh E đ đ m b o thi hành án.
- Tịch thu sung vào công quỹ Nhà nư c s tiền 100.000 (một trăm nghìn) đồng thu giữ của anh Chàm Ha Na Phi.
- Tịch thu sung vào Công quỹ Nhà nư c đ i v i s tiền 100.000 (một trăm nghìn) đồng thu giữ của anh Lê Văn Thanh.
- Tịch thu sung vào Công quỹ Nhà nư c đ i v i s tiền 100.000 (một trăm nghìn) đồng thu giữ của anh A Phi Y.
- Tịch thu sung vào công quỹ Nhà nư c đ i v i s tiền 50.000 (năm mươi nghìn) đồng thu giữ của anh Chàm Na Sít.
- Tịch thu sung vào công quỹ Nhà nư c đ i v i s tiền 50.000 (năm mươi nghìn) đồng thu giữ của anh Chàm Mus Táh.
V t chứng đang được t m giữ t i Cơ quan Chi c c thi hành án huyện D, t nh E theo biên b n giao nh n ngày 01/10/2019.
3. Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ lu t T t ng Hình s , Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án:
Các bị cáo A, Nguyễn Tuấn F, mỗi bị cáo ph i chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình s sơ th m.
4. Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t thi hành án dân s .
5. Báo cho bị cáo A, Nguyễn Tuấn F biết được quyền kháng cáo lên T a án nhân dân t nh E trong thời h n 15 ngày k từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: TM. - TAND t nh E; - VKSND huyện D; - Chi c c THADS huyện D; - THA ph t tù; - Ph ng PV06-Công an E; - Đội điều tra CA huyện D; - S Tư pháp t nh E; - Bị cáo; - Các đương s ; - UBND ã C; - Lưu. | ĐỒ ÉT Ử SƠ T ẨM T ẨM P - TOẠ P Ê TOÀ ƣơng Ph Sang |