vanban.org

Bản án 65/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ng n hàng Thương m i cổ phần S về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bị đơn ông Hoàng Ng c H1.

Buộc bị đơn ông Hoàng Ng c H1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương m i cổ phần S - Chi nhánh L tổng số tiền là 257 085 341đ, trong đó nợ gốc là 192 500 000đ; Lãi trong h n: 53 206 062đ; Lãi quá h n gốc: 7 865 747đ; Lãi quá h n lãi: 3 513 532đ Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ tiếp theo của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tc HD tín dung giữa ngân hàng S1-H1"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ng n hàng Thương m i cổ phần S về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bị đơn ông Hoàng Ng c H1.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 65/2024/DS-ST
Ngày: 12/12/2024.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Bà Dương Thị Liên

Các Hội thẩm nhân dân:Bà Mai Lương Anh

Bà Đỗ Thị Thu Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ng c Hoàng Anh – Thư k Tòa án nh n d n thành phố Đà L t, tỉnh L m Đồng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Đ t - Kiểm sát viên

Vào ngày 12/12/2024, t i Trụ sở Tòa án nh n d n thành phố Đà L t, tỉnh L m Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ l số: 99/2024/TLST-DS ngày 05/4/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 123/2024/QĐXXST-DS ngày 05/11/2024; Quyết định hoãn phiên toà sơ thẩm số 150/2024/QĐST-DS ngày 25/11/2024 của Tòa án nh n d n thành phố Đà L t giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1).

Trụ sở: Số G T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đ i diện hợp pháp:

1. Bà Ngô Thu H – Chức vụ: Tổng giám đốc là người đ i diện theo pháp luật

2. Ông Nguyễn Xu n L – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S (S1) chi nhánh tỉnh L - Địa chỉ: Số A P, Phường B, thành phố Đ.

Ông L uỷ quyền lại cho: Ông Ngô Đình L1, ông Ninh Công T, bà Huỳnh Lê Kiều L2 - Chức danh: Cán bộ Ng n hàng Thương m i cổ phần S (S1) chi nhánh tỉnh L theo Giấy ủy quyền l i ngày 12/12/2024

- Bị đơn: Ông Hoàng Ng c H1, sinh năm: 1988

Địa chỉ: Số C A, Phường E, thành phố Đ.

(Ông Ngô Đình L1, ông Ninh Công T, bà Huỳnh Lê Kiều L2 có mặt, các

đương sự khác vắng mặt)

NỘI DUNG V ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/3/2024 của nguyên đơn và lời trình bày của những người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thì: T i Hợp đồng tín dụng số 03/2021/HĐTDTDH-CN/SHB.120400 ký ngày 06/01/2021 thì Ngân hàng TMCP S chi nhánh L đồng cấp tín dụng cho ông Hoàng Ng c H1 số tiền là 330 000 000 đồng Quá trình vay đã thanh toán như sau:

+ Tổng số tiền đã giải ng n: 330 000 000 đồng

+ Tổng số tiền đã trả nợ: 200 180 168 đồng

Trong đó:

Trả nợ gốc: 137 500 000 đồng

Trả nợ lãi trong h n: 62 472 595 đồng

Trả nợ lãi quá h n: 145 588 đồng

Trả nợ lãi (phi) chậm trả lãi: 61 985 đồng

Ông Hoàng Ng c H1 đã nhận nợ với số tiền là 330 000 000 đồng theo KUNN số 01- 03/2021/HDTDTDH-CN/SHB 120400 k ngày 06/1/2021 có thời h n vay là 60 tháng với mức lãi suất là 10,5%/năm Điều chỉnh lãi suất 3 tháng/lần trên cơ sở lãi suất cơ sở kỳ h n vay 60 tháng của S1 t i thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3,4%/năm Phương thức trả nợ: Lãi trả hàng tháng, gốc trả vào 25 hàng tháng với số tiền 5 500 000 đồng

Do ông H1 vi ph m nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP S (S1) khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Hoàng Ng c H1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay t i Ngân hàng TMCP S chi nhánh L theo khế ước nhận nợ số 01-03/2021/HĐTDTDH-CN/SHB 120400 k ngày 06/1/2021 như sau:

Phải trả nợ số tiền gốc, công thức: Số tiền gốc phải trả - Số tiền gốc đã giải ngân – Số tiền nợ gốc đã trả

Phải trả nợ lãi trong h n, công thức: Lãi trong h n phải trả - Lãi trong h n phát sinh - Lãi trong h n đã trả

Lãi trong h n phát sinh – Số ngày duy trì dư nợ gốc x (nh n) Số dư nợ gốc x (nh n) lãi suất vay/(chia cho) 365 ngày

Theo đó yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Hoàng Ng c H1 phải thanh toán cho Ng n hàng số tiền là 228 394 996đ, trong đó:

- Nợ gốc: 192 500 000đ

- Lãi trong h n: 31 979 398đ

- Lãi quá h n gốc: 2 690 709đ

- Lãi chậm trả lãi: 1 224 889đ

Yêu cầu ông Hoàng Ng c H1 tiếp tục phải trả lãi theo thỏa thuận t i Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã k giữa Ngân hàng TMCP S chi nhánh L và ông Hoàng Ng c H1 sau ngày xét xử sơ thẩm Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp đối với tài sản của ông Hoàng Ng c H1 là xe ô tô nhãn hiệu Mazda 2; màu sơn trắng, số khung MM7DL2SAAMW638354; số máy P520701609; biển số đăng k 49E-004 05 theo Giấy chứng nhận đăng k xe ô tô số 49000023 do Phòng C Công an tỉnh L cấp ngày 04/01/2021 Tài sản này đã được công chứng và đăng k giao dịch bảo đảm theo hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2021/HĐTC-CN/SHB.120400 ngày 06/01/2021 Tính đến thời điểm ngày 25/10/2024, ông Hoàng Ng c H1 còn nợ Ng n hàng số tiền gốc: 192 500 000đ; nợ lãi trong h n: 49 965 724đ; Lãi quá h n: 6 877 254đ; Lãi chậm trả lãi: 3 086 761đ

Đối với bị đơn ông H1 mặc dù đã được tống đ t, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng ông H1 vẫn vắng mặt không có l do nên không có lời khai trong hồ sơ vụ án

Tòa án đã hòa giải nhưng không được do bị đơn ông Hoàng Ng c H1 vắng mặt

T i phiên tòa hôm nay, ông L1, bà L2 và ông T là người đ i diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn trình bày: Ng n hàng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc ông Hoàng Ng c H1 phải thanh toán cho Ng n hàng số tiền nợ gốc: 192 500 000đ; Lãi trong h n: 53 206 062đ; Lãi quá h n gốc: 7 865 747đ; Lãi chậm trả lãi: 3 513 532đ Yêu cầu ông Hoàng Ng c H1 tiếp tục phải trả lãi theo thỏa thuận t i Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã k giữa Ngân hàng TMCP S chi nhánh L và ông Hoàng Ng c H1 sau ngày xét xử sơ thẩm Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp đối với tài sản của ông Hoàng Ng c H1 là xe ô tô nhãn hiệu Mazda 2; màu sơn trắng, số khung MM7DL2SAAMW638354; số máy P520701609; biển số đăng k 49E-004 05 theo Giấy chứng nhận đăng k xe ô tô số 49000023 do Phòng C Công an tỉnh L cấp ngày 04/01/2021.

Đ i diện Viện kiểm sát nh n d n thành phố Đà L t, tỉnh L m Đồng phát biểu kiến về việc tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư k Tòa án và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ l cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; và phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ng n hàng Thương m i cổ phần S Buộc bị đơn ông Hoàng Ng c H1 phải thanh toán cho Ng n hàng Thương m i cổ phần S - Chi nhánh L tổng số tiền là 257 085 341đ, trong đó nợ gốc là 192 500 000đ; Lãi trong h n: 53 206 062đ; Lãi quá h n gốc: 7 865 747đ; Lãi chậm trả lãi: 3 513 532đ Ông H1 tiếp tục phải chịu khoản lãi suất như cam kết cho đến khi thi hành xong khoản nợ trên Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp số 03/2021/HĐTC-CN/SHB 120400 ngày 06/01/2021 giữa Ng n hàng Thương m i cổ phần S – chi nhánh L và ông Hoàng Ng c H1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng, quan hệ tranh chấp:

Xuất phát từ việc ông Hoàng Ng c H1 và Ng n hàng Thương m i cổ phần S k kết Hợp đồng tín dụng trung dài h n số 03/2021/HĐTDTDH-CN/SHB.120400 ngày 06/01/2021 Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng do bị đơn ông H1 vi ph m nghĩa vụ đã cam kết nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bị đơn ông Hoàng Ng c H1 phải thanh toán cho Ng n hàng Thương m i cổ phần S – Chi nhánh tỉnh L số tiền nợ gốc: 192 500 000 đồng và các khoản lãi trong h n, lãi quá h n, lãi chậm trả lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm Do hợp đồng được k kết t i thành phố Đ, bị đơn ở t i thành phố Đ vì vậy, cần xác định quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n thành phố Đà L t theo quy định t i khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.

Đối với bị đơn ông Hoàng Ng c H1 đã được tống đ t, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng ông H1 vẫn vắng mặt t i phiên tòa lần thứ 2 không có l do Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1, 2 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự để xét xử vụ án theo quy định chung

Về nội dung:

[2 1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì:

Ngày 06/01/2021, ông Hoàng Ng c H1 có vay của Ng n hàng Thương m i cổ phần S số tiền 330 000 000đ, hai bên có k kết Hợp đồng tín dụng trung dài h n số 03/2021/HĐTDTDH-CN/SHB.120400 ngày 06/01/2021 (Bút lục số 17-23) và Khế ước nhận nợ ngày 06/01/2021 (Bút lục số 25).

Thời h n vay: 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ng n vốn vay lần đầu tiên cho bên vay Mục đích vay: Mua ô tô M 2 mới 100%

Phương thức: trả gốc hàng tháng, ngày trả nợ đầu tiên vào ngày 25/01/2021. Trả lãi vào ngày 25 hàng tháng, ngày trả nợ đầu tiên vào ngày 25/01/2021

Lãi suất cho vay trong h n kỳ đầu tiên: 10,5%/năm Lãi suất cho vay trong h n được điều chỉnh lần đầu tiên vào tháng 01/2022, các lần tiếp theo được điều chỉnh 03 tháng/lần kể từ thời điểm điều chỉnh gần nhất, mức lãi suất áp dụng cho kỳ điều chỉnh đầu tiên và các kỳ điều chỉnh tiếp theo = lãi suất cơ sở việt nam đồng kỳ h n vay 60 tháng của S1 t i thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3,4%/năm.

Lãi suất quá h n: 150% x lãi suất trong h n áp dụng t i thời điểm chuyển nợ quá h n và được tính trên dư nợ gốc bị quá h n tương ứng số ngày thực tế chậm trả gốc

Lãi ph t chậm trả lãi: 50% x lãi suất trong h n và được tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng số ngày thực tế chậm trả lãi

Để đảm bảo cho khoản vay trên thì ngày 06/01/2024 t i Văn phòng C1 thì Ng n hàng Thương m i cổ phần S chi nhánh tỉnh L và ông H1 đã k Hợp đồng thế chấp số 03/2021/HĐTC-CN/SHB 120400 để thế chấp xe ô tô nhãn hiệu Mazda, màu trắng, số khung: MM7DL2SAAMW638354; biển số đăng k 49E-004 05 của ông Hoàng Ng c H1.

Trong quá trình vay đến ngày 25/02/2023 thì ông H1 trả được số tiền nợ gốc: 137 500 000đ; nợ lãi trong h n: 62 472 595đ; nợ lãi quá h n: 145 588đ; Trả nợ lãi chậm trả lãi: 61 985đ

Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông H1 phải trả nợ số tiền gốc, công thức: Số tiền gốc phải trả - Số tiền gốc đã giải ngân – Số tiền nợ gốc đã trả. Phải trả nợ lãi trong hạn, công thức: Lãi trong hạn phải trả - Lãi trong hạn phát sinh - Lãi trong hạn đã trả. Lãi trong hạn phát sinh – Số ngày duy trì dư nợ gốc x (nhân) Số dư nợ gốc x (nhân) lãi suất vay/(chia cho) 365 ngày.

Về lãi suất: Đối với yêu cầu trả lãi của nguyên đơn là phù hợp với thỏa thuận giữa hai bên t i hợp đồng tín dụng nêu trên; phù hợp với quy định t i Điều 91 của Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng N nên cần buộc ông H1 phải có nghĩa vụ trả các khoản lãi, lãi ph t phát sinh theo hợp đồng tín dụng và các phụ lục hợp đồng tín dụng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ vay là phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà các bên đã k kết

Do ông H1 vi ph m nghĩa vụ đã thỏa thuận nên nguyên đơn Ngân hàng Thương m i cổ phần S khởi kiện yêu cầu bị đơn ông H1 phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc, nợ lãi trong h n, nợ lãi quá h n và nợ lãi chậm trả lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 12/12/2024) cụ thể: tổng số tiền là 257 085 341đ, trong đó nợ gốc là 192 500 000đ; Lãi trong h n: 53 206 062đ; Lãi quá h n gốc: 7 865 747đ; Lãi chậm trả lãi: 3 513 532đ là có căn cứ chấp nhận

[2 3] Để đảm bảo cho các khoản vay thì cùng với việc k kết hợp đồng tín dụng thì giữa Ng n hàng Thương m i cổ phần S – chi nhánh L và ông Hoàng Ng c H1 k hợp đồng thế chấp tài sản Theo quy định của khoản 2 Điều 292, Điều 293, Điều 294, Điều 295, Điều 298, Điều 317, Điều 318, Điều 319 của Bộ luật D n sự năm 2015; Điều 9, 10 và Điều 12 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Điều 7a Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ thì việc thế chấp tài sản nêu trên là đúng quy định của pháp luật

Do đó, để đảm bảo cho việc thi hành án sau này nên cần tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp số 03/2021/HĐTC-CN/SHB 120400 ngày 06/01/2021 giữa Ngân hàng Thương m i cổ phần S – chi nhánh L và ông Hoàng Ng c H1.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn để tuyên xử theo hướng nhận định nêu trên là có căn cứ

Về án phí:

- Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Hoàng Ng c H1 phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm theo quy định trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn là 257 085 341đ x 5% (giá trị tranh chấp từ trên 6 000 000đ đến 400 000 000đ) = 12.854.267đ

- Hoàn trả cho nguyên đơn Ng n hàng Thương m i cổ phần S số tiền t m ứng án phí là 5 709 875đ do ông Ninh Công T đã nộp thay theo biên lai thu số 0000619 ngày 05/4/2024 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Đà L t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 40, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 292, Điều 293, Điều 294, 295 Điều 298; Điều 317, Điều 318, Điều 319, 321, 322, 323 và Điều 327, Điều 385 của Bộ Luật D n sự năm 2015;

Căn cứ Điều 90, 91 và Điều 95 của Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nh n d n tối cao hướng dẫn quy định về lãi, lãi suất, ph t vi ph m; Điều 13 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng N; Điều 9, 10 và Điều 12 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Điều 7a Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ng n hàng Thương m i cổ phần S về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bị đơn ông Hoàng Ng c H1.

- Buộc bị đơn ông Hoàng Ng c H1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương m i cổ phần S - Chi nhánh L tổng số tiền là 257 085 341đ, trong đó nợ gốc là 192 500 000đ; Lãi trong h n: 53 206 062đ; Lãi quá h n gốc: 7 865 747đ; Lãi quá h n lãi: 3 513 532đ

Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 12/12/2024) đến khi thi hành án xong nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc còn phải thi hành án thì phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ng n hàng cho vay thì lãi suất khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ng n hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ng n hàng cho vay)

- Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp số 03/2021/HĐTC-CN/SHB.120400 ngày 06/01/2021 giữa Ng n hàng Thương m i cổ phần S – chi nhánh L và ông Hoàng Ng c H1.

2 Về án phí:

- Hoàn trả cho nguyên đơn Ng n hàng Thương m i cổ phần S số tiền t m ứng án phí là 5 709 875đ do ông Ninh Công T đã nộp thay theo biên lai thu số 0000619 ngày 05/4/2024 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Đà L t

- Buộc bị đơn ông Hoàng Ng c H1 phải chịu số tiền 12.854.267đ án phí d n sự sơ thẩm

Trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nh n d n tỉnh L m Đồng xét xử phúc thẩm. Riêng bị đơn vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nh n d n tỉnh L m Đồng xét xử phúc thẩm trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết

Cỡ chữ