- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 65 ngày 10/7/2023 giữa chị Lò Thị D và anh Lường Văn H"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Lò Thi ̣ D được ly hôn anh Lườ ng Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2023/HNGĐ-ST Ngày 10-7-2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Nguyễn Đứ c Quyết. 2 – Bà Nguyễn Thi ̣ Hương.
- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 10 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2023/TLST–HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lò Thi ̣ D, sinh năm 1994. Đi ̣a chi: Bả
̉n NL, xa CL, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Cỏ
́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Lườ ng Văn H, sinh năm 1994. Đi ̣a chi: Bả
̉n NL, xa CL, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Vẳ
́ng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Lò Thi ̣ D trình bày:
Chị và anh Lườ ng Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 29/01/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CL, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Sau khỉ kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc được thờ i gian đầu, sau đó thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, cai co ̣̃
, nguyên nhân là do không hợp nhau về tinh cá
́ch, quan điểm sống. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, anh chi ̣ đa sỗ ́ng ly thân từ tháng 6/2022, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Lườ ng Văn H.
Về con chung: Có mô ̣t con là Lườ ng Thái Sơn, sinh ngày 11/02/2016. Do đang đi ho ̣c xa nên chị đề nghi ̣ anh Lườ ng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con, điều kiê ̣n kinh tế khó khăn nên chi ̣ không cấp dưỡng nuôi con cùng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Ta ̣i bản tự khai ngày 11/5/2023 và trong quá trình giải quyết vu ̣ án bi ̣ đơn anh Lườ ng Văn H trinh bà
̀y:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa anh và chi ̣ Lò Thi ̣ D, anh chi ̣ chung sống vớ i nhau từ năm 2016, có đăng ký kết hôn ta ̣i UBND xã CL, huyê ̣n ML. Trong quá trình chung sống anh chi ̣ không có mâu thuẫn gì lớ n, hiê ̣n nay anh xác đi ̣nh vẫn còn tinh cà
̉m vớ i vợ, mong muốn được quay lại đoàn tu ̣, anh không nhất tri ly hôn.́
Về con chung: Có mô ̣t con là Lườ ng Thái S, sinh ngày 11/02/2016. Nếu ly hôn anh xin trực tiếp nuôi dưỡng con, không yêu cầu chi ̣ Lò Thi ̣ D cấp dưỡng nuôi con cùng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Lò Thi ̣ D và anh Lườ ng Văn H là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Lò Thi ̣ D.
Về con chung: Có mô ̣t con là Lườ ng Thái S, sinh ngày 11/02/2016.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho chị Lò Thi ̣ D được ly hôn anh Lườ ng Văn H;
Về con chung: Giao cho anh Lườ ng Văn H trực tiếp nuôi cháu Lườ ng Thái S, sinh ngày 11/02/2016.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
Chị Lò Thi ̣ D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng:
Chi ̣ Lò Thi ̣ D khở i kiê ̣n ly hôn anh Lườ ng Văn H có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản NL, xã CL, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử
́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.
Nguyên đơn chi ̣ Lò Thi ̣ D đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃
n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Lườ ng Văn H sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa trĩ nh bà
̀y lờ i khai, nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Lườ ng Văn H đa đượ̃
c tống đa ̣t hợp lệ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lò Thi ̣ D và anh Lườ ng Văn H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa CL, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La cẩ
́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 29/01/2016, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ Doan và anh Huỳnh là hôn nhân hợp pháp
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ D và anh H: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc thờ i gian đầu, sau đó thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chi ̣ không cùng quan điểm sống, không hợp nhau về tinh cà
́ch.
Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã
̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ D và anh H sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 06/6/2023 xác nhâ ̣n chi ̣ D và anh H có mâu thuẫn, thườ ng xuyên cãi vã, hai vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Hiê ̣n ta ̣i anh chi ̣ không còn sống chung vớ i nhau.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lò Thi ̣ D và anh Lườ ng Văn H đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Lò Thi ̣ D yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Lò Thi ̣ D được ly hôn anh Lườ ng Văn H.
Về con chung:
Có mô ̣t con là Lườ ng Thái S, sinh ngày 11/02/2016. Căn cứ theo nguyê ̣n vo ̣ng của cháu Lườ ng Thái S và đề nghi ̣ của chi ̣ Lò Thi ̣ D, anh Lườ ng Văn H, cần giao cho anh Lườ ng Văn H trực tiếp nuôi cháu Lườ ng Thái S. Chi ̣ Lò Thi ̣ D không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Lò Thi ̣ D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị Lò Thi ̣ D được ly hôn anh Lườ ng Văn H.
2. Về con chung:
Giao cho anh Lườ ng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lườ ng Thái S, sinh ngày 11/02/2016 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Chi ̣ Lò Thi ̣ D không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Lườ ng Văn H.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lò Thi ̣ D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003831 ngày 27/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.
Chị Lò Thi ̣ D, anh Lườ ng Văn H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã CL (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà |