- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị Cẩm T.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2023/HNGĐ-ST Ngày: 31/8/2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Giang
Bà Hồ Thị Út
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành Nghiên – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 53/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 113/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 72/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị Cẩm T, sinh năm: 2002 (vắng mặt và có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Năm C, xã Hưng Th, huyện Vĩnh L, tỉnh Bạc L.
2/ Bị đơn: Anh Võ Thanh L, sinh năm: 1994 (vắng mặt).
Địa chỉ: khu vực Thạnh H, phường Bình Th, thị xã M, tỉnh HG.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trương Thị Cẩm T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Tú và anh L tự nguyện cưới nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 14/02/2022.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, cuộc sống chung không hạnh phúc nên đã chỉ sống chung được khoảng 03 tháng sau khi kết hôn, từ đó đến nay không còn sống chung. Chị Tú yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh L.
Về con chung, nợ chung: Không có.
Về tài sản chung: Có 7,5 chỉ vàng 24k (loại 9999), nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn Võ Thanh L nhưng bị đơn vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau:
Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn, chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị Cẩm T. Chị Trương Thị Cẩm T được ly hôn với bị đơn anh L. Về con chung, nợ chung: Không có nên không xem xét. Về tài sản chung: Không ai yêu cầu nên đề nghị không đề cập giải quyết trong vụ án này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng:
Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã Long Mỹ nên Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Võ Thanh L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; nguyên đơn chị Trương Thị Cẩm T có yêu cầu giải quyết vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt những người nêu trên.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Cẩm T và anh Võ Thanh L tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 14/02/2022 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Cẩm T, Hội đồng xét xử nhận định: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc. Hiện nay, chị Tú và anh L đã không còn sống chung, mâu thuẫn của anh chị vẫn không thể hàn gắn được, chị Tú cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh L. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa chị Tú và anh L đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Tú.
Về con chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
Về tài sản chung: Quá trình giải quyết vụ án, chị Tú khai chị Tú và anh L có 7,5 chỉ vàng 24k (loại 9999), nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong vụ án này.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trương Thị Cẩm T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị Cẩm T.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Cẩm T và anh Võ Thanh L được ly hôn.
[3] Về con chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết trong vụ án này.
[4] Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu của chị Trương Thị Cẩm T về việc yêu cầu giải quyết 7,5 chỉ vàng 24k (loại 9999). Đương sự được quyền khởi kiện vấn đề liên quan đến tranh chấp tài sản thành vụ án khác theo quy định pháp luật.
[5] Về án phí sơ thẩm:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Trương Thị Cẩm T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0004737 lập ngày 30 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chị Trương Thị Cẩm T đã nộp xong án phí.
Về án phí yêu cầu chia tài sản: Nguyên đơn chị Trương Thị Cẩm T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0004736 lập ngày 30 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
[6] Nguyên đơn chị Trương Thị Cẩm T, bị đơn anh Võ Thanh L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Long Mỹ; - UBND phường Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Châu Thanh Quyền |