vanban.org

Bản án 65/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận êu cầu khởi ki n của ngu ên đơn.

Về hôn nhân: Cho chị Ngu n Thị C ly hôn với anh Ngu n To n H Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị C - Nguyễn Toàn H"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận êu cầu khởi ki n của ngu ên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 65/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25-12-2023
V/v: “Ly hôn và tranh chấp
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Ngu n Thị Hạnh

2. B Phạm Thị B ch L

- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Ho ng Bảo Vân – Thư ký Tòa án nhân dân hu n Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: B Lê Thị hánh Dung - iểm sát viên.

Ngày 25 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu n Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 235/2023/TLST-HNGĐ ng 03 tháng 7 năm 2023, về vi c “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2023/QĐXXST-HNGĐ ng 17/11/2023 v Qu ết đinh hoãn phiên tòa số 55/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 07/12/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ngu n Thị C, sinh năm 1985

- Bị đơn: Anh Ngu n To n H, sinh 1982

C ng địa chỉ: T 3, thôn TA, xã HT, hu n BB, tỉnh Bình Thuận.

Các đương sự đều vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các biên bản lấy lời khai, nguyên đơn trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị Ngu n Thị C và anh Ngu n To n H sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào ngày 22/3/2005 tại Ủ ban nhân dân xã H ng Thái, hu n Bắc Bình. Chị Ngu n Thị C và anh Ngu n To n H lấ nhau trên cơ sở tự ngu n tìm hiểu, được hai bên gia đình đ ng ý. Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, đến tháng 8 năm 2021, vợ ch ng phát sinh mâu thuẫn. Hi n na , chị Ngu n Thị C và anh Ngu n To n H đã sống l thân. Do tình trạng hôn nhân ng c ng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đ ch của hôn nhân không đạt được nên chị Ngu n Thị C êu cầu tòa án giải qu ết cho chị Ngu n Thị C được l hôn với anh Ngu n To n H

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Ngu n Thị M N, sinh ng

07/8/2005; Ngu n To n Anh T, sinh ngày 11/11/2014. Ngu n Thị M Nhung đã trưởng th nh nên không êu cầu Tòa án giải qu ết. Sau khi ly hôn, chị Ngu n Thị C êu cầu tiếp tục nuôi cháu Ngu n To n Anh T v không êu cầu anh Ngu n To n H phải cấp dưỡng nuôi con.

3. Về t i sản chung v nợ chung: hông êu cầu Tòa án giải qu ết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân hu n Bắc Bình nhiều lần tri u tập anh Ngu n To n H đến tòa để giải qu ết vụ án nhưng anh Ngu n To n H không đến tòa để l m vi c

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình phát biểu ý kiến đối với vụ án:

Về vi c tuân theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải qu ết vụ án; xác định đúng quan h pháp luật tranh chấp. Vi c chấp h nh pháp luật của ngu ên đơn đúng theo qu định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Về thời hạn giải qu ết vụ án đúng theo qu định của pháp luật.

Về vi c giải qu ết vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân v gia đình 2014; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban thường vụ quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v l ph tòa án, tuyên xử

Chấp nhận to n bộ êu cầu khởi ki n của ngu ên đơn.

- Về hôn nhân: Cho chị Ngu n Thị C được l hôn với anh Ngu n To n H.

- Về con chung: Con chung tên Ngu n Thị M N, sinh ng 07/8/2005 đã trưởng th nh nên không êu cầu giải qu ết; giao con chung tên Ngu n To n Anh T, sinh ngày 11/11/2014 cho chị Ngu n Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Ngu n Thị C không êu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Ngu n To n H được qu ền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

- Về t i sản chung, nợ chung: Do đương sự không êu cầu nên không xem xét giải qu ết.

- Về án ph : Ngu ên đơn chịu án ph dân sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các t i li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án được xem xét tại phiên to v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên to , Tòa án nhận định như sau:

Về thẩm qu ền: Chị Ngu n Thị C có đơn khởi ki n êu cầu giải qu ết ly hôn v tranh chấp nuôi con chung đối với anh Ngu n To n H; bị đơn có nơi cư trú tại hu n Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận nên căn cứ v o khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân hu n Bắc Bình.

Về thủ tục tố tụng:

Tại phiên tòa, ngu ên đơn vắng m t nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng m t. Bị đơn đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng m t. Do đó, Tòa án tiến h nh xét xử vụ án vắng m t ngu ên đơn, bị đơn l ph hợp qu định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về hôn nhân: Chị Ngu n Thị C và anh Ngu n To n H tự ngu n kết hôn v có đăng ký tại Ủ ban nhân dân xã HT, hu n Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận (Theo Chứng nhận kết hôn số 47/09, ngày 22/3/2005) nên hôn nhân giữa chị Ngu n Thị C và anh Ngu n To n H l hợp pháp; do đó, phát sinh qu ền, nghĩa vụ của vợ v ch ng.

Xét lời khai của ngu ên đơn, Hội đ ng xét xử nhận thấ : Thực tế, vợ ch ng chị Ngu n Thị C và anh Ngu n To n H xả ra mâu thuẫn không thể h n gắn được. Hi n na chị Ngu n Thị C và anh Ngu n To n H đã sống l thân. Chị Ngu n Thị C và anh Ngu n To n H đã không còn thương êu, quý trọng, chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau, người n o chỉ biết b n phận của người đó, ai muốn sống ra sao thì sống. Vợ ch ng chị Ngu n Thị C và anh Ngu n To n H đã không còn tình nghĩa vợ ch ng. Do tình trạng mâu thuẫn trong hôn nhân ng c ng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đ ch của hôn nhân không đạt được nên Hội đ ng xét xử chấp nhận êu cầu l hôn của chị Ngu n Thị C.

Về con chung: 02 con chung tên Ngu n Thị M N, sinh ng 07/8/2005; Ngu n To n Anh T, sinh ng 11/11/2014. Do cháu Ngu n Thị M N đã trưởng th nh nên không êu cầu Tòa án giải qu ết. Ngu n To n Anh Tuấn đang ở với mẹ, đ ng thời, ngu n vọng của cháu Ngu n To n Anh T mong muốn được sống c ng chị Ngu n Thị C nên tiếp tục giao con cho chị Ngu n Thị C trực tiếp nuôi dưỡng l ph hợp. Do chị Ngu n Thị C không êu cầu anh Ngu n To n H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về t i sản chung v nợ chung: Do đương sự không êu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về án ph : Chị Ngu n Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát đối với vụ án ph hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o: hoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điểm b, khoản 2 Điều 227 v khoản 3 Điều 228, điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; hoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban thường vụ quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v l ph tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận êu cầu khởi ki n của ngu ên đơn.

1. Về hôn nhân: Cho chị Ngu n Thị C ly hôn với anh Ngu n To n H

2. Về nuôi con chung:

Giao con chung tên Ngu n To n Anh T, sinh ng 11/11/2014 cho chị Ngu n Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Do chị Ngu n Thị C không êu cầu anh Ngu n To n H cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX không xem xét. Anh Ngu n To n H được qu ền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng v giáo dục con chung.

Cháu Ngu n Thị M N, sinh ng 07/8/2005 đã trưởng th nh nên không xem xét, giải qu ết.

3. Về t i sản chung v nợ chung: hông êu cầu Tòa án giải qu ết.

4. Về án ph : Chị Ngu n Thị C phải nộp 300.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000 đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, l ph Tòa án số 0001226 ngày 03/7/2023 của Chi cục thi h nh án dân sự hu n Bắc Bình. Chị Ngu n Thị C đã nộp đủ án ph .

Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn, bị đơn được qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ng , kể từ ng tống đạt ho c niêm ết hợp l Bản án.

Cỡ chữ