- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiều - Hai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 65/2022/QĐST-DS | Tam Bình, ngày 29 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bảo
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Mua
2. Bà Nguyễn Thị Sương
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2022/TLST-DS, ngày 02/03/2022, 27/07/2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Giáng K, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 5, ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của chị K: Chị Nguyễn Thị Kiều P, sinh năm 1991; địa chỉ: Khóm A, Thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản ủy quyền ngày 10/02/2022).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
- Người làm chứng: Anh Nguyễn Phú Đ, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp E, xã G, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn H đồng ý trả cho chị Trần Thị Giáng K số tiền vốn, lãi là 565.080.000đ tính đến ngày Tòa án đưa vụ án ra xét xử (ngày 29/08/2022), được khấu trừ qua số tiền anh H đã đưa trước cho chị K là 140.000.000đ, nên anh H còn phải tiếp tục trả cho chị K tiền vốn, lãi là 425.080.000đ (Bốn trăm H lăm triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng). Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo với lãi suất theo thỏa thuận của các đương sự là 1%/tháng cho đến khi trả xong nợ vay.
2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 21.003.200đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số No 0010942 ngày 27/07/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, nên anh Nguyễn Văn H còn phải nộp tiếp số tiền còn lại là 18.003.200đ (Mười tám triệu, không trăm lẻ ba nghìn, H trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho nguyên đơn chị Trần Thị Giáng K tiền tạm ứng án phí là 12.068.000đ (Mười H triệu, không trăm sáu mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số 0010555, ngày 01/03/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - THADS huyện Tam Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Bảo |