- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2022/HNGĐ-ST Ngày: 24 - 5 - 2022. V/v Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Đoạt
2. Bà Phạm Hồng Gái
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Thư ký Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Thuộc trường hợp, đại diện Viện kiểm sát không tham gia.
Ngày 24 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Kiên Giang xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 167/2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp xin ly hôn và nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2022/QĐST- HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1994 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp S, xã N, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trường G, sinh năm: 1982 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp S, xã N, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại đơn xét xử vắng mặt, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim H trình bày:
Năm 2016, chị và anh Nguyễn Trường G do quen biết và thương yêu nhau được cha mẹ hai bên đồng ý và tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn vào ngày 09/3/2016 tại UBND xã N, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và sinh được một con tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/11/2016. Đến năm 2019, chị với anh G phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, hay cự cãi nên vợ chồng đã ly thân cho đến nay. Nay chị thấy không còn tình cảm với anh Nguyễn Trường G nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Chị xin được ly hôn với anh Nguyễn Trường G.
- Về con chung: Chị với anh Nguyễn Trường G có con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/11/2016. Hiện nay con chung đang do anh G trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn chị đồng ý giao con chung cho anh Nguyễn Trường G cho đến khi trưởng thành và chị không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Tại bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Trường G có ý kiến:
Anh thống nhất với trình bày của chị Nguyễn Thị Kim H về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Nay chị Nguyễn Thị Kim H yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý.
- Về con chung: Anh yêu cầu được nuôi con chung tên Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 01/11/2016 và không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, nợ chung: Anh thống nhất ý kiến của chị Nguyễn Thị Kim H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Trường G có đơn xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim H và bị đơn anh Nguyễn Trường G có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Trường G.
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim H thì quan hệ pháp luật được xác định là:“Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn anh Nguyễn Trường G có địa chỉ cư trú tại xã N, huyện H, tỉnh Kiên Giang nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Kiên Giang.
. Về nội dung vụ án: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Trường G đã tuân thủ đúng các điều kiện kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã N, huyện H cấp chứng nhận kết hôn ngày 09/3/2016 nên căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Trường G là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim H xác định: Nguyên nhân dẫn đến yêu cầu xin ly hôn là do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và chị với anh Giang đã ly thân ba năm nay. Cho nên, chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Trường G.
Tại bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Trường G có ý kiến: Anh đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim H nên yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim H có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H với anh Nguyễn Trường G thống nhất xác định: Anh chị có con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/11/2016. Hiện nay cháu Gia H đang do anh G trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn chị Nguyễn Thị Kim H tự nguyện giao con chung cho anh Nguyễn Trường G tiếp tục tục trực tiếp nuôi dưỡng.
Xét thấy, đây là sự tự nguyện của đương sự, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên HĐXX ghi nhận sự tự nguyện này.
. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H không cấp dưỡng nuôi con chung và anh Nguyễn Trường G không yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim H phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Trường G không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Kim H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 8, Điều 9, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Kim H được ly hôn với anh Nguyễn Trường G.
2. Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Kim H giao con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/11/2016 cho anh Nguyễn Trường G tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành.
Chị Nguyễn Thị Kim H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản chị Nguyễn Thị Kim H thực hiện quyền này.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H không cấp dưỡng nuôi con chung và anh Nguyễn Trường G không yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim H phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Trường G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị Kim H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Kim H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007789 ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Trường G vắng mặt nên được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện H; - Cục THADS huyện H; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Tú Quỳnh |