vanban.org

Bản án 65/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.

Buộc bị đơn Huỳnh Thanh T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ngân hàng A số tiền vốn vay và lãi tính đến ngày 28/09/2021 tổng cộng 21.181.709đ (Hai mươi mốt triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn, bảy trăm lẻ chín đồng) tính đến ngày 28/9/2021 và tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày 29/09/2021 cho đến …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Liên Việt - Tuấn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 65/2021/DS-ST
Ngày: 28-09-2021
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Tiến

2. Ông Huỳnh Văn Hùng

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Minh Tấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 28 tháng 09 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 83/2021/TLST-DS, ngày 11/05/2021 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2021/QĐXXST-DS, ngày 20/07/2021, Thông báo thay đổi lịch xét xử số 21/TB-DS, ngày 16/08/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 144/2021/QĐST-DS, ngày 07/09/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A

Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần A

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh P – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần A - Chi nhánh Vĩnh Long (Theo văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ, ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần A).

Người được ủy quyền lại: Ông Lê Văn H- chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền số 208/2021, ngày 19/02/2021 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần A - Chi nhánh Vĩnh Long, xin vắng).

- Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh T, sinh năm 1987 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 16/03/2021, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP A có ông Lê Văn H làm đại diện trình bày:

Ngày 25/04/2017, Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Vĩnh Long đã phê duyệt Hợp đồng tín dụng với anh Huỳnh Thanh T. Theo đó Hợp đồng tín dụng số HĐTD85020171639 có nội dung như sau:

Số tiền vay: 60.000.000đ.

Thời hạn hiệu lực hợp đồng cho vay là: từ ngày 04/08/2017 đến hết ngày 25/04/2022.

Phương thức cho vay: Cho vay từng lần

Mục đích sử dụng vốn: Vay tiêu dùng không tài sản bảo đảm (mua sắm đồ dùng gia đình).

Lãi suất cho vay: 12%/năm.

Lãi suất phạt quá hạn: 150% lãi suất trong hạn

Quá trình thực hiện hợp đồng anh Huỳnh Thanh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ tạo điều kiện cho anh T thanh toán nợ nhưng anh T né tránh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến nay.

Nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần A yêu cầu anh Huỳnh Thanh T phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc lãi theo hợp đồng là 21.181.709đ (Hai mươi mốt triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn, bảy trăm lẻ chín đồng) tính đến ngày 28/9/2021 và tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày 29/09/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ vay. Buộc anh Huỳnh Thanh T phải chịu toàn bộ án phí.

- Bị đơn anh Huỳnh Thanh T vắng mặt nên không trình bày

Ngày 27/09/2021, đại diện nguyên đơn anh Lê Văn Hg xin vắng mặt và có ý kiến như sau: Ngân hàng TMCP A yêu cầu anh Huỳnh Thanh T phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc lãi theo hợp đồng là 21.181.709đ (Hai mươi mốt triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn, bảy trăm lẻ chín đồng) tính đến ngày 28/9/2021 và tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày 29/09/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ vay. Buộc anh Huỳnh Thanh T phải chịu toàn bộ án phí.

Ngoài các yêu cầu trên, các đương sự không có yêu cầu nào khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng TMCP A khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc anh Huỳnh Thanh T có trách nhiệm trả lại cho bà số tiền nợ vay và lãi, bị đơn cư trú tại xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện nguyên đơn ông Lê Văn H có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Huỳnh Thanh T được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn, theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227, Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Ngày 25/04/2017, bị đơn anh Huỳnh Thanh T có ký kết với nguyên đơn Ngân hàng TMCP A hợp đồng tín dụng số HĐTD85020171639. Theo đó, Ngân hàng TMCP A đã cấp cho anh T với hạn mức tín dụng để sử dụng là 60.000.000đ, nhằm mục đích mua sắm đồ gia dụng, tiêu dùng không tài sản đảm bảo.

Theo nguyên đơn trình bày trong quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 28/09/2021 thì bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền vốn lãi tổng cộng là 21.181.709đ trong đó: tiền gốc là 18.913.320đ, lãi trong hạn 1.428.426đ, lãi quá hạn là 686.466đ và lãi phạt là 153.497đ.

Nguyên đơn cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc vay tiền của bị đơn như: Hợp đồng tín dụng, Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu của bị đơn, bảng kê tính tiền gốc, lãi. Do đó, xét yêu cầu của nguyên đơn là buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền vốn vay và lãi tính đến ngày 28/09/2021 tổng cộng là 21.181.709đ. Trong đó: trong đó: tiền gốc là 18.913.320đ, lãi trong hạn 1.428.426đ, lãi quá hạn là 686.466đ và lãi phạt là 153.497đ theo hợp đồng tín dụng ngày 25/04/2017 là phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng, nên được chấp nhận.

[2.2]. Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận, nên bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào các Điều 144, 147, điểm b, khoản 2 Điều 227, Điều 228, 238, 266, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.

Buộc bị đơn Huỳnh Thanh T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ngân hàng A số tiền vốn vay và lãi tính đến ngày 28/09/2021 tổng cộng 21.181.709đ (Hai mươi mốt triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn, bảy trăm lẻ chín đồng) tính đến ngày 28/9/2021 và tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày 29/09/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ vay.

[2]. Về án phí: Buộc bị đơn Huỳnh Thanh T phải nộp 1.059.000đ (Một triệu, không trăm, năm mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP A số tiền 495.000đ (Bốn trăm chín mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011062 ngày 05/05/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[3]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ