vanban.org

Bản án 65/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Kim H. Buộc bị đơn chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn C trả cho bà Phan Kim H số tiền 50.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 65/2020/DS-ST
Ngày: 30/6/2020
V/v Tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tám

2. Ông Quách Trung Sơn

- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Thế Vinh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên tòa.

Ngày 30 tháng 6 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 155/2020/TLST-DS ngày 18/5/2020 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 95A/2020/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Phan Kim H , sinh năm 1940;

Địa chỉ: tổ 3, Ấp 4, xã T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Hồ Văn C, sinh năm 1968

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: Ấp Ấp 4, xã T,huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

( Chị H ủy quyền cho anh C theo văn bản ủy quyền ngày 15/6/2020)

( Các đương sự có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong suốt quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Phan Kim H xác định:

Do là chỗ quen biết nên bà có cho vợ chồng anh Hồ Văn C, chị Nguyễn Thị H vay 03 lần: ngày 30/7/2016 cho vay 20.000.000 đồng, ngày 15/8/2016 âm lịch cho vay 20.000.000 đồng và ngày 30/5/2017 cho vay 10.000.000 đồng. Tổng số tiền là 50.000.000 đồng. Khi vay anh C, Chị H có làm biên nhận nợ. Sau đó bà có yêu cầu anh C, Chị H trả nợ nhưng phía bị đơn không thực hiện. Nay bà yêu cầu anh C, Chị H trả lại cho bà 50.000.000 đồng.

*. Theo tờ tự khai của anh Hồ Văn C là bị đơn, đồng thời là đại diện ủy quyền của chị Nguyễn Thị H xác định: Vợ chồng anh có vay của bà H 3 lần với số tiền 50.000.000 đồng là đúng. Khi vay anh phải trả lãi mỗi tháng là 1.250.000 đồng, vợ chồng có trả lãi nhưng không nhớ bao nhiêu tháng. Tháng 01/2020 anh có trả cho bà H 15.000.000 đồng tiền vốn, tháng 4/2020 Chị H có trả cho bà H 1.000.000 đồng tiền lãi. Nay anh thừa nhận còn nợ bà H 35.000.000 đồng, đồng ý trả cho bà H số tiền này nhưng do hoàn cảnh khó khăn xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng.

* Tại phiên Tòa:

- Nguyên đơn: chỉ yêu cầu trả lại tiền vốn, không tính lãi.

- Bị đơn: Giữ nguyên ý kiến như trên, không có yêu cầu phản tố.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, làm rõ tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh trụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Chị Nguyễn Thị H ủy quyền cho anh Hồ Văn C phù hợp với qui định của pháp luật nên được chấp nhận.

- Về quan hệ tranh chấp trong vụ án: Đây là quan hệ tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” thuộc tranh chấp về hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Thẩm quyền giải quyết: Vụ án có tranh chấp về “Hợp đồng vay tài sản”, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại các Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Nguyên đơn, bị đơn không có ý kiến hay kiến nghị gì về trình tự, thủ tục trong vụ án; hành vi của những người tiến hành tố tụng nên Hội đồng xét xử có căn cứ cho rằng tố tụng trong vụ án đã được đảm bảo; người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung vụ án:

Xét yêu cầu khởi kiện của bà Phan Kim H yêu cầu chị Nguyễn Thị H, anh Hồ Văn C trả cho bà 50.000.000 đồng tiền vốn vay là có căn cứ. Bởi lẽ: Chị H, anh C thừa nhận có vay của bà H 03 lần với số tiền 50.000.000 đồng, khi vay có làm biên nhận là đúng. Phía anh C, Chị H thừa nhận khi vay có thỏa thuận lãi suất và có trả lãi nhưng không nhớ là bao nhiêu chỉ nhớ có trả cho bà H 15.000.000 đồng nhưng xác định số tiền này là trả vốn. Bà H xác định đây là số tiền trả lãi. Hội đồng xét xử xác định anh C, Chị H vay tiền có thỏa thuận phải trả lãi hàng tháng cho bà H nhưng không thực hiện đầy đủ nên việc trả 15.000.000 đồng là trả tiền lãi là phù hợp. Do đó đã đủ cơ sở xác định hiện nay anh C, Chị H còn nợ bà H số tiền 50.000.000 đồng nên cần buộc trả lại là phù hợp.

Các đương sự không có yêu cầu tính lãi và tranh chấp về phần lãi nên không đặt ra giải quyết.

Bà H yêu cầu Chị H, anh C trả một lần số nợ này là phù hợp nên được chấp nhận. Phía bị đơn xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng là nhằm kéo dài thời gian chiếm dụng vốn, không được nguyên đơn đồng ý nên không có căn cứ cho phía bị đơn trả dần số nợ này.

. Án phí:

Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật.

Nguyên đơn được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không xem xét.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự ;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Kim H.

Buộc bị đơn chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn C trả cho bà Phan Kim H số tiền 50.000.000 đồng.

Kể từ ngày bà Phan Kim H có đơn yêu cầu thi hành, nếu Chị H, anh C chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi theo quy định của pháp luật đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Về án phí:

- Chị H, anh C phải chịu số tiền 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà H thuộc trường hợp miễn tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được tính từ ngày nhận được bản án theo qui định của pháp luật.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ