- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Đ và T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 26; Điều 166; Điều 203 uật đất đai; Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điều 165; Điều 227, Điều 228; Điều 273 và Điều 294 Bộ luật tố tụng dân sự; Pháp lệnh số 10/2009/P -UBTVQH 12 ngày 27/02/2009 của Ủy an thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:65/2019/DS-ST. Ngày: 30/8/2019. V/v tranh chấp “Quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH MỚI, T NH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Thanh B nh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Tâm.
2. Ông Ngô Văn Mừng.
-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Ông Tôn Văn Xuyên – kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 282/2016/TLST- DS ngày 04 tháng 10 năm 2016 về việc “tranh chấp Quyền sử dụng đất, êu c u hủy giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 298/2019/QĐST- DS ngày 15 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1945. Địa chỉ: Ấp T, x H, huyện C, tỉnh An Giang.
Đại diện theo ủy quyền của Ông Nguyễn Văn Đ là chị Nguyễn Thị M A, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp , x B, huyện C, tỉnh An Giang. văn ản ủy quyền ngày 31/10/2018) Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1953. Địa chỉ: Ấp T, x H, huyện C, tỉnh An Giang. Có đơn xin xét xử vắng mặt).
3. Ng i c© quyền l i ngh a vụ liên quan:
3.1. Ủy Ban nhân dân huyện C, tỉnh An Giang. Trụ sở ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. Vắng mặt.
3.2. Bà Nguyễn Thị Bé T1, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp T, x H, huyện C, tỉnh An Giang. Có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, các lời khai trong quá tr nh giải quyết vụ án nguyên đơn tr nh ày: Ngu n gốc đất đang tranh chấp là của cha mẹ để lại, ngày 12/11/2001 ông Nguyễn Văn Đ được cấp quyền sử dụng đất số 04679/lB diện tích 1145,9m2 đất tọa lạc tại x H, huyện C. Quá tr nh sử dụng đất ông T, à Bé T1 là người giáp ranh đất có sử dụng ph n đất giáp ranh ngang khoảng 2m dài 15m để ươn cây giống, ông Đ đ ng ý cho sử dụng tạm và nói với ông T khi nào c n ông T sẽ trả lại. Sau này có nhu c u sử dụng đất ông Đ yêu c u trả lại nhưng ông T không đ ng ý. Nay yêu c u ông T à Bé T1 trả lại diện tích lấn chiếm theo đo đạc thực tế là 7,2m2.
Bị đơn ông Nguyễn Thành T tr nh ày: Ông có sử dụng ph n đất do cha mẹ để lại, đất chưa được cấp quyền sử dụng đất, trên đất ông có cất một căn nhà. Trong quá tr nh ông Đ kê khai đăng ký cấp quyền sử dụng đất trong đó có ph n đất của gia đ nh ông đang sử dụng mà không hay iết. Nay không đ ng ý theo yêu c u của ông Đ ngoài ra ông yêu c u hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy an nhân dân huyện C cấp cho ông Nguyễn Văn Đ ngày 12/11/2001.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan à Nguyễn Thị Bé T1 tr nh ày: Ngu n gốc đất của cha mẹ ch ng để lại. Vợ ch ng à sử dụng để cất nhà ở, đất chưa được cấp quyền sử dụng đất. Sau đó ông Đ rào lại ph n đất của gia đ nh ông và gia đ nh ông Đ đ được cấp quyền sử dụng đất. Nay không đ ng ý theo yêu c u của ông Đ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan tr nh ày: Ủy an nhân dân huyện C tr nh ày: Ông Nguyễn Văn Đ thừa hưởng của cha mẹ ph n đất tọa lạc tại ấp Thị 2, x Hội An, không có giấy tờ, không rõ diện tích. Khi có chủ trương đo đạc đại trà, cấp đất thổ cư nông thôn theo Quyết định 283/1999/QĐ-UB ngày 13/02/1999 của Ủy an nhân dân tỉnh An Giang. Ngày 17/7/2001 ông Nguyễn Văn Đ làm đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất diện tích 1149,9m2 đất ở nông thôn và đất tr ng cây lâu năm khác. H sơ được các hộ tứ cận đ ng ý ký tên và Hội đ ng xét cấp giấy x H thống nhất đề nghị Ủy an nhân dân huyện C cấp giấy chứng nhận cho ông Đ. Ngày 12/11/2001 ông Nguyễn Văn Đ được Ủy an nhân dân huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 04679/lB, diện tích 1145,9m2 đất ở ở nông thôn và đất tr ng cây lâu năm khác thuộc các thửa số 133, 125, 121, 108 tờ ản đ số 07 đất tọa lạc tại ấp Thị 2, x Hội An. Do đó việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn Đ là đúng đối tượng và đúng tr nh tự thủ tục theo quy định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ mà nguyên đơn khởi kiện là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 04679/lB ngày 12/11/2001 do Ủy an nhân dân huyện Chợ Mới cấp. Phía ông T à Bé T1 cho rằng ngu n gốc đất tranh chấp do ông à để lại nhưng lại không cung cấp chứng cứ chứng minh ph n đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng của m nh nên không có cơ sở xem xét. V vậy việc ông Đ khởi kiện yêu c u ông T à Bé T1 trả lại diện tích 7,2m2 theo sơ đ đo đạc ngày 30 tháng 11 năm 2017 là có căn cứ. Ông T à Bé T1 có yêu c u hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy an nhân dân huyện Chợ Mới cấp cho ông Đsố 04679/lB ngày 12 tháng 11 năm 2001. Tại công văn số 128 ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Ủy an nhân dân huyện Chợ Mới xác định việc cấp quyền sử dụng đất cho ông Đ là đúng tr nh tự thủ tục nên đề nghị hội đ ng xét xử không chấp nhận yêu c u của ông T à Bé T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án và thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ị đơn trả lại đất. Đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân được quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Thành T có nơi cư trú ấp Thị 2, x H, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, ị đơn, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan à Bé T1 có đơn yêu c u xét xử vắng mặt, Ủy an nhân dân huyện C vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung: Nguyên đơn Ông Nguyễn Văn Đ yêu c u Ông Nguyễn Thành T Bà Nguyễn Thị Bé T1 trả lại ph n đất lấn chiếm diện tích 7,2m2. Ông T à Bé T1 không đ ng ý theo yêu c u của nguyên đơn.
Tòa án đ tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ và kết hợp với cơ quan chuyên môn đo đạc cụ thể diện tích 128m2 thửa 108 tờ ản đ số 07 do Ông Nguyễn Văn Đ đứng tên quyền sử dụng đất. Qua đo đạc th ph n đất tranh chấp giữa nguyên đơn và ị đơn có diện tích 7,2m2 tại các điểm 8, 9, 10, 11, 12 là ph n đất đ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 04679/lB ngày 12/11/2001 thuộc thửa 108 tờ ản đ số 07 do ông Nguyễn Văn Đ đứng tên. Hiện trạng đất tranh chấp là đất trống, đất có giá 800.000đ/m2.
Xét thấy các ên đều có quá tr nh sử dụng đất, trong quá tr nh sử dụng đất phía Ông Nguyễn Văn Đ đ thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước nên được cấp quyền sử dụng đất theo h sơ cấp quyền sử dụng đất th tại Biên ản xác định ranh giới, mốc giới khu đất ngày 30 tháng 10 năm 1999 ông Nguyễn Thành T ký tên xác nhận ph n đất liền kề với đất ông Đ. Từ khi ông Đ được cấp quyền sử dụng đất cho đến khi xảy ra tranh chấp gia đ nh ông T cũng không có khiếu nại. Tại Công văn số 128/UBND-NC ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Ủy an nhân dân huyện Chợ Mới đ xác định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn Đ là đúng đối tượng và tr nh tự thủ tục theo quy định pháp luật. V vậy quyền sử dụng đất của ông Đ được Nhà nước ảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của m nh. Việc ông Đ yêu c u ông T à Bé T1 trả lại diện tích lấn chiếm 7,2m2 nằm trong diện tích 128m2 thửa 108 tờ ản đ số 07 do ông Nguyễn Văn Đ đ được Ủy an nhân dân huyện Chợ Mới cấp quyền sử dụng đất là ph hợp nghĩ nên chấp nhận. Ông T à Bé T1 có yêu c u hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 04679/lB ngày 12/11/2001 cấp cho ông Nguyễn Văn Đ là không có cơ sở chấp nhận v quyền sử dụng đất của ông Đ được cấp là hợp pháp đúng tr nh tự pháp luật quy định và được ông Nguyễn Thành T ký tên xác nhận ph n đất liền kề với đất ông Đ.
Từ những cơ sở trên nghĩ nên uộc ông T à Bé T1 có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ ph n đất diện tích diện tích 7,2m2 tại các điểm 8, 9, 10, 11, 12 theo Sơ đ khu đất tranh chấp do Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới đo vẽ ngày 30 tháng 11 năm 2017.
. Về chi phí tố tụng: 2.347.700đ nguyên đơn tạm nộp) do yêu c u nguyên đơn được chấp nhận nên ị đơn phải chịu.
. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 26; Điều 166; Điều 203 uật đất đai; Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điều 165; Điều 227, Điều 228; Điều 273 và Điều 294 Bộ luật tố tụng dân sự; Pháp lệnh số 10/2009/P -UBTVQH 12 ngày 27/02/2009 của Ủy an thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu c u khởi kiện của Ông Nguyễn Văn Đ.
Buộc Ông Nguyễn Thành T, à Nguyễn Thị Bé T1 có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ ph n đất diện tích 7,2m2 tại các điểm 8, 9, 10, 11, 12 theo Sơ đ khu đất tranh do Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới đo vẽ ngày 30 tháng 11 năm 2017. Đất tọa lạc ấp T, x H, huyện C thuộc thửa đất số thửa 108 tờ ản đ số 07, đ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 04679/lB ngày 12/11/2001 do ông Nguyễn Văn Đ đứng tên quyền sử dụng đất.
Không chấp nhận yêu c u của ông Nguyễn Thành T, à Nguyễn Thị Bé T1 yêu c u hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 04679/lB do Ủy an nhân dân huyện Chợ Mới cấp cho ông Nguyễn Văn Đ ngày 12 tháng 11 năm 2001.
Về chi phí tố tụng: 2.347.700đ ông Nguyễn Thành T, à Nguyễn Thị Bé T1 phải chịu.
Ông Nguyễn Thành T, à Nguyễn Thị Bé T1 có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền 2.347.700đ.
Án phí DSST: Ông Nguyễn Thành T, à Nguyễn Thị Bé T1 phải chịu là 400.000 đ ng ốn trăm ngh n đ ng);
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Đ 200.000 đ ng hai trăm ngh n đ ng) tiền tạm ứng án phí theo iên lai thu tiền số 0004520 ngày 04/10/2016 của do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Báo cho các ên đương sự iết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày ản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - ưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |