- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn văn H khởi kiện chị Nguyễn Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn H đƣợc ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 65/2018/HNGĐ-ST Ngày 12-6-2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Ngọc Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Châu Kim Hổ;
2. Bà Châu Hồng Nga.
- Thư ký phiên tòa: Bà Chu Thị Vân - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 21/2018/TLST-HNGĐ, ngày 05/01/2018 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 60/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1971; thƣờng trú: Số 155/6 đƣờng N, khu phố M2, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1976; thƣờng trú: Số 155/6 đƣờng N, khu phố M2, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/12/2017 và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Huỳnh Văn H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị T sau thời gian tìm hiểu nhau khoảng 01 năm thì tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh S (nay là phƣờng A, thị xã D), tỉnh B vào ngày 05/7/1995. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2012 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị T hay chơi cờ bạc dẫn đến nợ nần ngày càng nhiều. Chị T đã bỏ nhà đi đâu không rõ từ tháng 11/2017 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh H yêu cầu đƣợc ly hôn với chị T.
Về con chung: Qúa trình sống chung, anh H và chị T có 02 con chung tên Huỳnh Minh H, sinh ngày 07/12/2000 và Huỳnh Thị Kim H, sinh ngày 24/9/1995. Các con hiện đang sống với anh H. Sau khi ly hôn, anh H yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Huỳnh Minh H, sinh ngày 07/12/2000, không yêu cầu chị T cấp dƣỡng nuôi con. Đối với cháu Huỳnh Thị Kim H đã trƣởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn chị Nguyễn Thị Kim T đã đƣợc Tòa án tống đạt thông báo thu ̣ lý , triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 30/3/2018 và tham gia phiên tòa vào các ngày 21/5/2018 và 12/6/2018 nhƣng chị T không đến Toà án làm việc, không cung cấp lời khai, không có yêu cầu phản tố nào, không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã D tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn không chấp hành theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định. Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về điều kiện thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của anh Huỳnh Văn H thì đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn có địa chỉ thƣờng trú tại phƣờng A, thị xã D, tỉnh B nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã D theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về sự vắng mặt của các đƣơng sự: Ngày 22/5/2018, nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 21/5/2018 và 12/6/2018 nhƣng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn H và chị Nguyễn Thị Kim T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh S (nay là phƣờng A, thị xã D), tỉnh B vào ngày 05/7/1995, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97/1995, quyển số 01, ngày 05/7/1995, là hôn nhân hợp pháp. Anh H cho rằng cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2012 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị T hay chơi cờ bạc dẫn đến nợ nần ngày càng nhiều. Chị T đã bỏ nhà đi đâu không rõ từ tháng 11/2017 đến nay. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án và nhiều lần triệu tập chị T đến làm việc và hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng chị T không đến Tòa án, điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân của vợ chồng anh H và chị T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Vì vậy, anh H yêu cầu đƣợc ly hôn với chị T là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên Huỳnh Minh H, sinh ngày 07/12/2000 và Huỳnh Thị Kim H, sinh ngày 24/9/1995. Các con hiện đang sống với anh H. Xét thấy, trong thời gian trƣớc đây và hiện nay các con do anh H trực tiếp nuôi dƣỡng và đảm bảo tốt về mọi mặt. Đồng thời, tại bản tự khai ngày 29/3/2018 cháu H có nguyện vọng đƣợc sống với ba. Do đó, anh H yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung là phù hợp với các Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Anh H không yêu cầu chị T cấp dƣỡng nuôi con, xét đây là ý chí tự nguyện của anh nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã D, tỉnh B.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Văn H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn H đƣợc ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim T.
2. Về con chung: Buộc chị Nguyễn Thị Kim T giao cháu Huỳnh Minh H, sinh ngày 07/12/2000 cho anh Huỳnh Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Huỳnh Văn H không yêu cầu chị T cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, anh H và chị T đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp chị T lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc anh H nuôi con thì anh H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị T theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Anh Huỳnh Văn H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018741, ngày 04/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh B.
5. Án xử công khai, tuyên án vắng mặt các đƣơng sự.
6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thị xã D; - Chi cục THADS thị xã D; - UBND phƣờng Dĩ An, thị xã D, tỉnh B; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Thị Ngọc Liên |