- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? ¸p dông: Khoản 1 Điều 9; Điều 14, Điều 15, kho¶n 2 §iÒu 53, Điều 81, 82, 83 Luật HNGĐ; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật HNGĐ xử; Điều 9 Luật HNGĐ xử
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2018/HNGĐ-ST Ngày: 16-8-2018 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA - TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Quý
Bà Nguyễn Thị Hiền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hiến - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 243/2018/ TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc: Không công nhận là vợ chồng, nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 99/ 2018/ QĐXX-ST ngày 07 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự : 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân P - Sinh năm: 1972 “có mặt” Trú tại: Phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1977 “vắng mặt” Trú tại: Phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Xuân P trình bày:
Anh và chị Nguyễn Thị T tổ chức cưới với nhau vào năm 1997, trên cơ sở tự nguyện. Tuy trong đơn khởi kiện thì anh có ghi vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ nay là phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa nhưng thực tế thì anh chị có đăng ký kết hôn hay không anh không nhớ. Sau khi cưới thì anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do kinh tế nên tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt và đã sống ly thân nhau từ năm 2017 cho đến nay. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả.
Nay anh P xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh đề nghị Tòa án không công nhận anh và chị Nguyễn Thị T là vợ chồng.
Về con: Anh chị có 02 con chung: Cháu Nguyễn Tám X - SN 1998 (đã thành niên) và cháu Nguyễn Phụng H - SN 29/10/2003. Ly hôn anh xin được nuôi cháu H và không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ, bị đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chị và anh Nguyễn Xuân P tổ chức cưới vào năm 1997 trên cơ sở tự nguyện nhưng có đăng ký kết hôn hay không chị không nhớ. Quá trình vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân nhau như anh P trình bày là đúng. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án không công nhận anh chị là vợ chồng.
Về con: Anh chị có 02 con chung như anh P trình bày là đúng. Cháu Nguyễn Tám X hiện đã thành niên, còn cháu Nguyễn Phụng H chị đồng ý giao cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng và chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo công văn số 15 ngày 24/01/2018 của UBND phường Đ, thành phố Thanh H, tỉnh Thanh Hóa xác nhận qua kiểm tra sổ lưu tại phường không có thông tin về việc đăng ký kết hôn của anh P và chị T.
Tại phiên tòa hôm nay anh P vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.
§¹i diÖn Viện kiểm sát ph¸t biÓu quan ®iÓm gi¶i quyÕt vô ¸n. ViÖc tu©n theo ph¸p luËt tè tông trong qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n cña ThÈm ph¸n vµ Héi ®ång xÐt xö, viÖc chÊp hµnh ph¸p luËt cña đương sự kÓ tõ khi Toµ ¸n thô lý vô ¸n cho ®Õn tríc thêi ®iÓm Héi ®ång xÐt xö nghÞ ¸n ®· tu©n thñ ®óng quy ®Þnh. Về nội dung: Đại diện VKS đề nghị Tòa án căn cứ vào Điều 14,15,81,82,83 Luật HNGĐ chấp nhận yêu cầu của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n ®îc thÈm tra t¹i phiªn tßa, Héi ®ång xÐt xö nhËn ®Þnh: 1} Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay chị T có đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn anh P đề nghị Tòa án tiến hành xét xử. Hội đồng xét xử căn khoản 1 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt chị T là đúng quy định của pháp luật. {2}Về nội dung:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân P và chị Nguyễn Thị T kết hôn víi nhau n¨m 1997 trªn c¬ së tù nguyÖn nhưng có đăng ký kết hôn hay không anh chị không nhớ. Mặc dù anh chị đều thống nhất ly hôn nhưng theo xác nhận của UBND phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa ngày 24/01/2018 thì qua kiểm tra sổ lưu tại phường không có thông tin về việc đăng ký kết hôn của anh chị. Việc anh chị kết hôn mà không có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là vi phạm Điều 9 luật HNGĐ. Nay anh P có đơn yêu cầu không công nhận anh và chị T là vợ chồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 53 Luật HNGĐ xử không công nhận anh P và chị T là vợ chồng.
- Về con: Anh chị có 2 con chung: Nguyễn Tám X - SN 1998 (đã thành niên) và cháu Nguyễn Phụng H - SN 29/10/2003. Anh chị thống nhất giao cháu H cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận nuôi con của anh chị phù hợp với nguyện vọng của cháu H và của pháp luật nên chấp nhận thỏa thuận của anh chị.
- Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. {3} VÒ ¸n phÝ: C¨n cø kho¶n 4 §iÒu 147 cña BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án, anh P ph¶i chÞu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
¸p dông: Khoản 1 Điều 9; Điều 14, Điều 15, kho¶n 2 §iÒu 53, Điều 81, 82, 83 Luật HNGĐ; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án;
VÒ h«n nh©n: Không công nhận anh Nguyễn Xuân P và chị Nguyễn Thị T là vợ chồng.
Về con: Công nhận cháu Nguyễn Tám X - SN 1998 (đã thành niên) và cháu Nguyễn Phụng H - SN 29/10/2003 là con chung của anh P và chị T. Giao cháu Nguyễn Phụng H cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Chị T có quyền thăm non con chung không ai được cản trở.
VÒ tµi s¶n vµ c«ng nî: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
¸n phÝ: Anh Nguyễn Xuân P phải nộp 300.000® ¸n phÝ hôn nhân s¬ thÈm, nhng ®îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® anh ®· nép theo biªn lai sè 0005274 ngµy 28/6/2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù Thµnh phè Thanh Hãa ( anh P đã nộp đủ án phí).
Anh Nguyễn Xuân P có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Nguyễn Thị T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án./. Nơi nhận
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa
- VKSND TPTH;
- THA- TPTH;
(đã ký)
- Lưu hồ sơ .
Trần Thị Thủy [
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyên Văn Quý Nguyễn Thị Hiền
Trần Thị Thủy
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND TPTH; - THA- TPTH; - Lưu hồ sơ . | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Trần Thị Thủy |