vanban.org

Bản án 65/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp d ng khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 28 Bộ luật tố t ng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PLEIKU
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 65/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 25-9-2018
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Hồng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Xuân Dệt

2. Bà Tô Thị Lành

- Thư ký phiên tòa: bà Trần Thị Ngọc Hà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Hoài Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2018 , tại Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai t sơ th m công khai v án th lý số: 684/2017/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017, về tranh chấp: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quy t định đưa v án ra t số 58 /2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1975; địa chỉ: tổ 4, phường Chi L , TP. P , tỉnh G, Có mặt

- Bị đơn: Anh Đinh Tấn L , sinh năm 1970; địa chỉ: tổ 4, phường Chi L , TP.P , tỉnh G. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 26 – 8 – 2017, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn là chị Lê Thị H trình bày:

Chị H và anh Đoàn Tấn L tự nguyện tìm hiểu và đi đ n hôn nhân; chị H và anh L sống chung từ năm 1995 nhưng đ n năm 2008 mới đăng ký k t hôn tại UBND xã Cát C , huyện Phù C, tỉnh B. Quá trình chung sống đ n năm 2016 thì chị H và anh L bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do chị H và anh L bất đồng quan điểm, thường uyên cãi nhau. Anh L thường uyên uống rượu về quậy phá gia đình, không quan tâm gì đ n vợ con, do đó, từ năm 2016 cho tới nay chị H đã sống ly thân với anh Đoàn Tấn L . Đ n nay chị H thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị H yêu cầu Tòa án giải quy t:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H yêu cầu giải quy t ly hôn với anh Đoàn Tấn L .

- Về con chung: Chị H yêu cầu được nuôi con chung là Đoàn Thị N, sinh ngày 16-8-2003. Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Không yêu cầu. Đối với cháu Đoàn Văn N, sinh ngày 23/6/1996 đã trưởng thành và tự lập nên chị H không đề cập đ n.

- Về tài sản chung và nghĩa v chung: Chị H và anh L tự thỏa thuận giải quy t không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Quá trình giải quy t v án, bị đơn là anh Đoàn Tấn L không có ý ki n gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị H.

Ý kiến Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P , tỉnh G tham gia phiên tòa:

* Ý ki n về việc tuân theo pháp luật tố t ng:

- Việc tuân theo pháp luật tố t ng của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký tòa án trong quá trình giải quy t v án thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.

- Việc tuân theo pháp luật tố t ng của người tham gia tố t ng: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa v tố t ng. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa v tố t ng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn vắng mặt tại các phiên họp và phiên hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa.

* Ý ki n về việc giải quy t v án:

- Áp d ng khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp d ng khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy bản thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Đề nghị : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được em t tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh t ng. Tòa án nhân dân thành phố Pleiku nhận định:

Về thủ t c tố t ng:

[3] Chị Lê Thị H có đơn yêu cầu tòa án giải quy t cho được ly hôn với anh Đoàn Tấn L, cư trú tại: tổ 4, phường Chi L, TP.P, tỉnh G. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Pleiku th lý và giải quy t v án là đúng th m quyền.

Bị đơn là anh Đoàn Tấn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đ n lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Tòa án ti n hành t vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Đoàn Tấn L k t hôn trên cơ sở tự nguyện và và được Ủy ban nhân dân xã Cát C , huyện Phù C , tỉnh B cấp Giấy chứng nhận k t hôn số 35 ngày 03-7-2008. Vì vậy, quan hệ hôn nhân của chị H và anh L là hợp pháp.

Quá trình chung sống chị H cho rằng anh L không quan tâm tới gia đình, từ năm 2016 đ n nay vợ chồng đã sống ly thân không còn quan tâm gì tới nhau. Theo biên bản ác minh ngày 25-01-2018 (Bút l c số 27) có ác nhận của Ủy ban nhân dân phường Chi L , TP.P , tỉnh G thể hiện anh Đoàn Tấn L và chị Lê Thị H hiện tại đang sinh sống tại: 65 Lý Chính T , tổ 4, phường Chi L , thành phố P , tỉnh G. Quá trình giải quy t v án, anh L không có ý ki n gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị H . Vì vậy, Hội đồng t có cơ sở khẳng định mâu thuẫn vợ chồng của chị H và anh L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị H.

Về con chung: Chị H và anh L có 02 con chung là Đoàn Văn N , sinh ngày 23-6-1996 và Đoàn Thị N sinh ngày 16/8/2003. Tại bản tự khai ngày 29-11-2017 (Bút l c số 20) thể hiện cháu Đoàn Thị N có nguyện vọng được sống chung với chị H . Đối với cháu Đoàn Văn N đã trưởng thành và tự lập được nên chị H không yêu cầu giải quy t. Anh L không có ý ki n, yêu cầu gì về việc chị H nuôi con. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu in được nuôi con của chị H.

Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Chị Hà có đủ khả năng nuôi con nên không yêu cầu anh Lực phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không đề cập đ n.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh L tự thỏa thuận về phần tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quy t. Chị H và anh L không có nợ chung nên không có yêu cầu gì. Do đó, Tòa án không đề cập đ n.

Về án phí: Chị H là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ th m là 300.000đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp d ng khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp d ng khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị H.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Đoàn Tấn L.

2. Về con chung:

Giao con chung là cháu Đoàn Thị N, sinh ngày 16-8-2003 cho chị Lê Thị H được trực ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.

Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực ti p nuôi con có nghĩa v tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực ti p nuôi con.

N u người không trực ti p nuôi con lạm d ng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng ấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người không trực ti p nuôi con.

Người trực ti p nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực ti p nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quy t định thay đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

3. Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu 300.000đồng tiền án phí dân sự sơ th m được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai số 0003703 ngày 20-10-2017 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố P , tỉnh G. Chị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ th m.

Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ