- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Ngọc D- Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N THÁP M TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2018/DS-ST. Ngày: 13/11/2018. “V/v Tranh chấp về h p đ ng dân sự vay tài sản”. |
NHÂN DANH
N ỚC C NG H A X H CH NGH A V T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N THÁP M
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Mai Văn Thanh.
Ông Lê Văn Vững.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Trang, Thư ký Tòa án Huyện.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên Tòa: Bà Lê Thị Ngọc L i - Kiểm sát viên.
Trong các 05- 13//11/2018, tại Trụ sở Tòa án huyện Tháp Mư i mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 167A/2018/TLST-DS, ngày 26 tháng 4 năm 2018, về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 204/2018/QĐST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2018; giữa các đương sự.
Nguyên đơn: Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Ấp HL, xã TM, huyện Tháp Mư i, tỉnh Đ ng Tháp
(Chị Lê Thị Ngọc D ủy quyền cho anh Trần Văn H, sinh năm 1987; theo văn bản ủy quyền số 15/2018, ngày 09/4/2018)
Bị đơn: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp LA, xã TM, huyện TM, tỉnh Đ ng Tháp
(Chị D, anh Hvà chị H có m t tại phiên Tòa)
N DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn Lê Thị Ngọc D (ủy quyền cho anh Trần Văn H) trình bày: Vào ngày 09 tháng 3 năm 2015 thì chị có cho chị H mư n số tiền 20 triệu với lãi suất 2%/tháng, sau đó chị H có đóng lãi cho chị đư c 21 tháng với số tiền là 8.400.000 đ ng. Hiện từ tháng 01 năm 2017 cho đến nay, chị H không có đăng lãi; tính đến th i điểm này là 13,5 tháng, tính với lãi suất là 1,125%/tháng (Có biên nhận). Vậy tiền lãi 20.000.000 đ ng x 1,125%/tháng x 13,5 tháng = 3.037.500 đ ng. Tổng cộng gốc và lãi là 20.000.000đ+ 3.037.500đ = 23.037.500đ
Vào ngày 12/5/2015 chị Nguyễn Thị Thu H tiếp tục mư n chị số tiền 20.000.000 đ ng với lãi suất 2%/tháng để trả lương hàng tháng. Chị H có đăng lãi cho chị đư c 19 tháng với số tiền là 7.600.000 đ ng. Từ tháng 01 năm 2017 cho đến nay, chị H không chịu đăng lãi cho chị. Tính đến th i diểm hiện nay là 14,5 tháng với lãi suất 1,125%/tháng (Có biên nhận). Vậy 20.000.000đ x 1,125%/tháng x 14,5 tháng = 3.262.500đ. Tổng tiền gốc và tiền lãi là 23.262.500 đ ng.
Vào ngày 16/5/2015 chị Nguyễn Thị Thu H mư n của chị thêm 40.000.000 đ ng, với lãi suất 2%/tháng, chị H có đăng lãi cho chị đư c 19 tháng với số tiền là 15.200.000 đ ng. Từ tháng 01 năm 2017 cho đến nay chị H không có đăng lãi cho chị, tính đến th i điểm này là 15,5 tháng với lãi suất là 1,125%/tháng (Có làm biên nhận). Vậy 40.000.000 đ ng x 1,125%/tháng x 15,5 tháng = 6.975.000 đ ng.
Tổng cộng gốc và lãi là 46.975.000 đ ng.
Tổng cộng chị H thiếu chị tiền gốc và tiền lãi là 93.275.000 đ ng.
Đến ngày 06/01/2018 (nhằm ngày 21/11/2017 âm lịch) chị Nguyễn Thị Thu H có trả cho chị đư c số tiền gốc là 30.000.000 đ ng.
Nay chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Nguyễn Thị Thu H trả cho chị n gốc và tiền lãi là 63.275.000 đ ng (trong đó n gốc là 50.000.000 đ ng và lãi 13.275.000 đ ng). Tại phiên Tòa, nguyên đơn yêu cầu tính lãi là từ ngày 10/01/2017 đến 10/4/2018, với lãi suất là 1,125%.
- Tại bản khai, các biên bản hòa giải và tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Thu H trình bày: Vào khoảng tháng 2 năm 2015 do chị g p khó khăn nên chị có vay tiền của chị Lê Thị Ngọc D, với lãi suất là 2 %/tháng, cụ thể như sau:
Ngày 9/3/2015 chị có vay của chị Lê Thị Ngọc D số tiền là 20 triệu, lãi suất 2%/tháng. Số tiền này chị đã trả cho chị D vào ngày 09/01/2016, trả không lấy biên nhận.
Ngày 12/5/2015 chị có vay của chị Lê Thị Ngọc D số tiền 20 triệu, lãi suất 2%/tháng
Ngày 16/5/2015 chị có vay của chị Lê Thị Ngọc D số tiền 40 triệu, lãi suất 2%/tháng.
Hai phần tiền ngày 12/5/2015 và 16/5/2015 để tiện cho việc đăng lãi, nên chị và chị D, thống nhất lấy ngày một tây hàng tháng chị đóng lãi cho chị D, bắt đầu đóng lãi là ngày 1/7/2015. Số tiền này chị đã trả cho chị D đư c ba đ t:
Đ t 1: Ngày 01/10/2016 chị trả cho chị D 10 triệu, chị không lấy biên nhận.
Đ t 2: Ngày 01/11/2016 chị trả cho chị D 20 triệu (chị không lấy biên nhận)
Đ t 3: Ngày 04/01/2018 chị có gởi cho Cô Võ H ng H trả chị D số tiền 33.200.000 đ ng (chị D không đưa biên nhận)
Số tiền chị mư n của chị D, chị đã trả xong, theo đơn khởi kiện của chị D yêu cầu chị trả số tiền còn thiếu là 63.275.000 đ ng, chị không đ ng ý.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mư i tham gia phiên tòa:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mư i phát biểu về việc bảo đảm việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử chấp hành tốt pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án, nên không có ý kiến gì; những ngư i tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án và trong suốt quá trình giải quyết vụ án; vì vậy Hội đ ng xét xử không xem xét và tiếp tục tiến hành phiên tòa theo thủ tục chung.
Về nội dung vụ án: Chị D yêu cầu chị H trả số tiền vốn là 50.000.000 đ ng và lãi tính từ ngày 10/01/2017 đến 06/01/2018 tổng cộng là 12 tháng với lãi suất 1,125%/tháng trên số vốn là 80.000.000 đ ng và lãi từ 07/01/2018 đến 10/4/2018 tổng cộng 3 tháng với lãi suất 1.125%/tháng trên số vốn 50.000.000 đ ng. Tại phiên tòa, chị D rút yêu cầu đối với số tiền vốn là 20.000.000 đ ng và lãi của biên nhận ngày 09/3/2018; xét thấy việc rút yêu cầu của chị D là hoàn toàn tự nguyên và phù h p với quy định của pháp luật nên chấp nhận. Chị H thừa nhận vay của chị D theo ba biên nhận: Ngày 09/3/2015 vay 20.000.000 đ ng, ngày 12/5/2015 vay 20.000.000 đ ng, ngày 16/5/2015 vay 40.000.000 đ ng. Đối với gói 60.000.000 đ ng (ngày 12/5/2015 vay 20.000.000 đ ng, ngày 16/5/2015 vay 40.000.000 đ ng), chị H cho rằng đã trả các đ t:
Ngày 01/10/2016 trả 10.000.000 đ ng trả tại nhà chị D, không có biên nhận, không có chứng cứ để chứng minh nên không chấp nhận l i trình bày của chị H.
Ngày 01/11/2016 trả 20.000.000 đ ng trả tại nhà chị D, không biên nhận, không có chứng cứ để chứng minh, nên không chấp nhận theo l i trình bày của chị H.
Ngày 04/01/2018 gởi cô H trả chị D 30.000.000 đ ng, không có biên nhận, phần này chị D thừa nhận có nhận 30.000.000 đ ng do cô H đưa, nên l i trình bày của chị H là có cơ sở chấp nhận.
Do đó, yêu cầu của chị Lê Thị Ngọc D yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu H trả số tiền vốn 30.000.000 đ ng và lãi là có cơ sở để chấp nhận.
Từ những phân tích trên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mư i đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ giải quyết một phần vụ án do nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền vốn 20.000.000 đ ng và lãi của biên nhận ngày 09/3/2018; căn cứ Điều 471, 474, 476 của Bộ luật dân sự 2015, chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Ngọc D, buộc chị Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho chị D số tiền góc 30.000.000 đ ng và tiền lãi từ ngày 10/01/2017 đến ngày 10/4/2018 là 15 tháng với lãi suất là 1.125%/tháng.
NHẬN ĐỊNH C A T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, xét thấy: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu bị đơn phải trả số tiền vốn và lãi mà nguyên đơn cho rằng bị đơn đã vay của nguyên đơn và nay đã vi phạm nghĩa vụ trả n nên Hội đ ng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là tranh chấp về h p đ ng dân sự vay tài sản theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015.
[2] Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Tranh chấp giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đ ng th i bị đơn có địa chỉ tại huyện Tháp Mư i, tỉnh Đ ng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mư i, tỉnh Đ ng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Xét yêu cầu của chị Lê Thị Ngọc D về việc yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu H, trả cho chị n gốc và tiền lãi là 63.275.000 đ ng (trong đó n gốc là 50.000.000 đ ng và lãi 13.275.000 đ ng). Tại phiên Tòa, nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện phần vốn và lãi của biên nhận ngày 09 tháng 3 năm 2015; nguyên đơn chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết số tiền mà chị H còn thiếu là 30.000.000 đ ng và yêu cầu tính lãi là từ ngày 10/01/2017 đến 10/4/2018, tổng cộng là 15 tháng, với lãi suất là 1,125%, Hội đ ng xét xử xét thấy:
[4] Tại phiên Tòa, nguyên đơn là chị Lê Thị Ngọc D rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu chị Thu H trả số tiền vốn và lãi đối với số tiền là 20.000.000 đ ng của biên nhận ngày 09/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và phù h p với quy định của pháp luật, nên Hội đ ng xét xử căn cứ vào Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ giải quyết một phần vụ án do đương sự đã rút yêu cầu.
[5] Đối với yêu cầu của chị D yêu cầu chị H trả số tiền vay 30.000.000 đ ng và lãi tính từ ngày 10/01/2017 đến 10/4/2018 (của hai gói vay ngày 12/5/2015 vay 20.000.000 đ ng và ngày 16/5/2015 vay 40.000.000 đ ng, tổng cộng là 60.000.000 đ ng, ngày 06/01/2018 chị H trả 30.000.000 đ ng; còn n 30.000.000 đ ng). Hội đ ng xét xử xét thấy, yêu cầu của chị D là có căn cứ; bởi vì: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị H thừa nhận là chị có vay của chị D ba khoản vay cụ thể: Ngày 09/3/2015 vay 20.000.000 đ ng; ngày 12/5/2015 vay 20.000.000 đ ng và ngày 16/5/2015 vay 40.000.000 đ ng; đối với gói vay 12/5/2015 và ngày 16/5/2015 tổng cộng là 60.000.000 đ ng, chị H đã gởi cô Võ H ng H trả cho chị D là 30.000.000 đ ng (đư c chị D thừa nhận); số tiền vay còn thiếu của chị D là 50.000.000 đ ng (biên nhận 09/3/2015 là 20.000.000 đ ng và gói vay 12/5/2015 và 16/5/2015 còn n 30.000.000 đ ng), chị H cho rằng chị đã trả xong cho chị D số tiền 50.000.000 đ ng; căn cứ để chứng minh cho l i trình bày của chị H là chị H xuất trình đoạn ghi âm, ghi lại cuộc nói chuyện giữa chị H và chị D; nhưng qua xem xét nội dung đối thoại của chị D và chị H trong đoạn ghi âm, thì không có nội dung nào chị D thừa nhận là gói vay ngày 12/5/2015 và ngày 16/5/2015 chị H còn thiếu 30.000.000 đ ng chị H đã trả xong cho chị D; ngoài đoạn ghi âm này thì chị H cũng không có chứng cứ nào khác để chứng minh, là chị H đã trả xong cho chị D số tiền 30.000.000 đ ng; tại phiên Tòa chị D rút yêu cầu không khởi kiện chị H trả số tiền vay của biên nhận ngày 09/3/2015 với số tiền là 20.000.000 đ ng thì chị H không có ý kiến gì. Vì vậy, Hội đ ng xét xử xác định l i trình bày của chị D là có cơ sở và yêu cầu của chị D về số tiền gốc 30.000.000đ là có căn cứ, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
[6] Đối với số tiền lãi, tại phiên tòa, chị D yêu cầu tính lãi từ ngày 10/01/2017 đến ngày 10/4/2018 là 15 tháng với mức lãi suất 1.125%/tháng, bằng số tiền 5.063.000đ. Hội đ ng xét xử xét thấy; trong biên nhận vay tiền hai bên thỏa thuận lãi suất là 2%/tháng; nay chị D chỉ yêu cầu về lãi suất chậm trả với lãi suất là 1.125%/tháng là phù với quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
[7] Từ những phân tích trên, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Ngọc D; buộc chị Nguyễn Thị Thu H phải có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Ngọc D số tiền gốc là 30.000.000 đ ng và tiền lãi là 5.063.000 đ ng, tổng cộng là 35.063.000 đ ng; đình chỉ giải quyết một phần vụ án đối với số tiền 20.000.000 đ ng và lãi của biên nhận ngày 09/3/2015 do nguyên đơn rút yêu cầu.
[8] Xét thấy tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mư i phát biểu quan điểm về phần nội dung giải quyết vụ án, đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc chị Nguyễn Thị Thu H phải có nghĩa vụ trả cho chi D số tiền gốc là 30.000.000 đ ng và tiền lãi tính từ ngày 10/01/2017 đến 10/4/2018 là 15 tháng với lãi suất là 1.125%/tháng . Hội đ ng xét xử, xét thấy như đã phân tích ở trên. Cho nên, Hội đ ng xét xử, chấp nhận quan điểm phát biểu về nội dung giải quyết vụ án, của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mư i.
[9] Về án phí, do yêu cầu của chị Lê Thị Ngọc D đư c chấp nhận nên chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 357, 429, 463 và 466 Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 26, 39, 147, 235, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Ngọc D về việc yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu H trả số tiền vốn vay gốc là 30.000.000 đ ng và tiền lãi là 5.063.000 đ ng, tổng cộng là 35.063.000 đ ng.
Buộc chị Nguyễn Thị Thu H phải có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Ngọc D số tiền vốn vay là 30.000.000đ và tiền lãi là 5.063.000đ, tổng cộng là 35.063.000đ (Ba mươi lăm triệu không trăm sáu mươi ba nghìn đ ng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải chịu lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với th i gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Lê Thị Ngọc D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho chị Lê Thị Ngọc D, số tiền 1.582.000 đ ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002972 ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mư i.
+ Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 1.753.000 đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. H ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND Huyện; - THADS Huyện; - Đương sự; - Lưu h sơ. | THẨM PHÁN - CH TỌA PH ÊN TÒA (đã ký tên đóng dấu) Lê Văn Ngọc |