- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về mối quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Ngọc T được ly hôn với anh Nguyễn Quốc H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN V NG LI M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 65/2017/HN&GĐST Ngày 06/7/2017. “ V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quế Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Trung Du.
2/ Ông Huỳnh Hồng.
Thư ký phiên tòa: Bà Trương Tuyết Vân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long không tham gia phiên tòa.
Ngày 06 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 421/2017/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2017/QĐXX - ST ngày 21 tháng 6 năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc T – sinh năm: 1985 (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H – sinh năm: 1975 (vắng, có đơn xin vắng mặt ngày 16/6/2017).
Cùng địa chỉ cư trú: khóm 2, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc T trình bày:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Chị và anh H do tự tìm hiểu rồi đi đến hôn nhân. Có tổ chức lễ cưới năm 2004 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn V. Sau ngày cưới anh chị sống tại ấp T, xã TH, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Đến năm 2009 chị và anh H mua nhà tại chợ V và dời về chợ V sinh sống. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm thường xuyên cự cải, anh H không quan tâm vợ con, không chia sẽ phụ giúp công việc gia đình, anh H hay ghen tuông vô cớ dẫn đến vợ chồng không còn hạnh phúc. Anh chị đã ly thân từ tháng 3 năm 2017 cho đến nay.
Nay chị thấy tình cảm đã không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh H.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên Nguyễn Ngọc H sinh ngày 01/01/2005, Nguyễn Huyền T, sinh ngày 03/3/2011, Nguyễn Nhân T, sinh ngày 15/02/2014 hiện các cháu đang sống với chị, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các cháu không yêu cầu H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ phải thu, phải trả: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Quốc H trình bày:
- Anh thống nhất theo toàn bộ lời trình bày của chị T về mối quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nguyên nhân gây mâu thuẫn. Anh thừa nhận anh có nhậu về cự cải với chị T nhưng anh đang sửa sai và khắc phục lỗi của anh. Anh chị không có thời gian ly thân vì vẫn còn sống chung trong nhà.
Nay chị T yêu cầu ly hôn thì anh không đồng ý ly hôn. Lý do anh còn thương chị T và thương con, anh muốn đoàn tụ cùng nuôi dạy con.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên Nguyễn Ngọc H sinh ngày 01/01/2005, Nguyễn Huyền T sinh ngày 03/3/2011, Nguyễn Nhân T sinh ngày 15/02/2014 hiện các cháu đang sống với anh chị. Nếu tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn thì anh đồng ý giao các con cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ phải thu, phải trả: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến của cháu Nguyễn Ngọc H: Khi cha mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng được sống với chị T.
- Tài liệu chứng cứ nguyên đơn đã nộp cho Tòa án gồm:
+ Chứng minh nhân dân (bản sao).
+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao).
+ Đơn xin xác nhận (bản chính).
+ Giấy khai sinh (bản sao).
+ Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính).
- Tài liệu chứng cứ bị đơn đã nộp cho Tòa án gồm:
+ Bảng khai ý kiến (bản chính).
+ Chứng minh nhân dân (bản photo).
Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu và quan điểm của mình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Chị Nguyễn Ngọc T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn giữa chị và anh Nguyễn Quốc H. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm.
Anh Nguyễn Quốc H có đơn đề nghị Tòa án xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Chị Nguyễn Ngọc T và anh Nguyễn Quốc H chung sống với nhau từ năm 2004, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp.
Thời gian đầu anh chị sống với nhau hạnh phúc. Đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2017 cho đến nay.
Xét thấy tình trạng mâu thuẫn giữa chị T và anh H đã kéo dài, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và anh H yêu cầu được đoàn tụ nhưng anh không đưa ra được phương thức nào để vợ chồng về đoàn tụ nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên Nguyễn Ngọc H sinh ngày 01/01/2005, Nguyễn Huyền T, sinh ngày 03/3/2011, Nguyễn Nhân T, sinh ngày 15/02/2014 hiện các cháu đang sống với anh chị. Khi ly hôn chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các con chung, anh H cũng đồng ý giao các con chung cho chị T nuôi dưỡng, cháu Ngọc H cũng có nguyện vọng được sống với chị T. Vì vậy, ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị T và anh H là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con, nên anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T anh H thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, miễn xét.
Án phí sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Ngọc T phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Ngọc T được ly hôn với anh Nguyễn Quốc H.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc H sinh ngày 01/01/2005, Nguyễn Huyền T sinh ngày 03/3/2011, Nguyễn Nhân T sinh ngày 15/02/2014 cho chị Nguyễn Ngọc T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Ngọc T không yêu cầu anh Nguyễn Quốc H cấp dưỡng nuôi con. Nên anh Nguyễn Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc T và anh Nguyễn Quốc H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử miễn xét.
- Án phí sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Ngọc T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0008016 ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Nguyễn Ngọc T đã nộp đủ không phải nộp thêm.
Anh Nguyễn Quốc H không phải nộp án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; -VKSND huyện Vũng Liêm; -Chi cục THADS huyện Vũng Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. Các hội thẩm nhân dân LEÂ MINH CHAÙNH | Nguyễn Thị Quế Hƣơng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Quế Hƣơng |