- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 166 Bộ luật dân sự nă; Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự nă
| T N NH N N TỈNH ĐỒNG TH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 644/2024/DS-PT Ngày: 23-12-2024 V/v tranh chấp đòi lại tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M
TÒA N NH N N TỈNH ĐỒNG TH P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vạng.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Tấn Tặng;
Ông Sỹ Danh Đạt.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Quốc - Thư Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Nguyễn Ngọc Trang - i sát viên tha gia phiên tòa.
Trong ngày 23/12/2024, tại tr s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp t ử phúc thẩ công hai v án th l số 486/2024/TLPT-DS ngày 31 tháng 10 nă 2024 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩ số 34/2024/DS-ST ngày 26 tháng 8 nă 2024 của Tòa án nhân dân huyện T bị háng cáo.
Theo quyết định đưa v án ra t ử phúc thẩ số 622/2024/QĐ-PT ngày 15 tháng 11 nă 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Quỹ tín d ng nhân dân A, huyện T, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn Đ – Chức v : Chủ tịch HĐQT Quỹ tín d ng nhân dân A; Địa ch : Ấp P, ã A, huyện T, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: Ông Nguyễn Thanh T- Chức v : Phó giá đốc ph trách - Quỹ tín d ng nhân dân A; Địa ch : Ấp C, ã P, huyện T, t nh Đồng Tháp. (Có mặt)
2. Bị đơn:
2.1. Ông Nguyễn Văn S, sinh nă : 1979 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
2.2. Bà Nguyễn Thị L, sinh nă : 1977 (Có mặt)
2.3. Ông Nguyễn Văn O, sinh nă : 1935 (Vắng mặt)
Cùng địa ch : Ấp P, ã P, huyện T, t nh Đồng Tháp.
4. Người háng cáo: Ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị L - Là bị đơn.
NỘI UNG VỤ N:
- Tại đơn khởi kiện ngày 19/06/2023, đơn kiện ngày 21/02/2024, bản khai ngày 27/12/2024, đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện ngày 30/07/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân A có đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thanh T trình bày: Nă 2013 ông S, bà L có
ết hợp đồng vay với Quỹ tín d ng nhân dân A số tiền 190.000.000đ, trong đó Hợp đồng tín d ng số: 608/13, ngày 24/10/2013 với số tiền gốc là 150.000.000đ, lãi suất 1,3%/1 tháng. Hợp đồng tín d ng số: 607/13 ngày 24/10/2013 lãi suất 0,833%/1 tháng với số tiền gốc là 40.000.000đ. Hai hoản vay trên được đả bảo Theo hợp đồng thế chấp số: 1790/13/HĐTC-BL ngày 23/10/2013 th hiện các thửa đất số: 465, 466, 832, 835, 836, tờ bản đồ số 02, có tổng diện tích 8.882 2 do ông O đứng tên. Ngoài ra ông S, bà L có giao cho Quỹ tín d ng nhân dân A giữ dù 01 giấy CNQSD đất thửa 167, tờ bản đồ số 4, diện tích 22.051 2 do ông S đứng tên.
Đến ngày 29/07/2014 Chi c c thi hành án huyện T trả cho Q tín d ng số tiền gốc 150.000.000đ và tiền lãi 16.575.000đ. Tổng số tiền 166.575.000đ do vợ chồng ông S vay của Quỹ tín d ng. Sau hi Chi c c thi hành án trả tiền cho vợ chồng ông S nên Q tín d ng trả lại tài sản thế chấp cho bên ông S theo quy định. Đến nă 2023 Chi c c thi hành án h i iện yêu cầu Quỹ tín d ng trả số tiền à trước đây Chi c c thi hành án đã trả thay cho ông S, bà L số tiền vay gốc và lãi 166.575.000đ và bồi thường số tiền 55.994.000đ theo các bản án dân sự sơ thẩ và phúc thẩ . Hiện nay Quỹ tín d ng đã thi hành ong các bản án nêu trên.
Nay Quỹ tín d ng nhân dân A yêu cầu ông S, bà L có trách nhiệ trả lại số tiền vay theo Hợp đồng tín d ng số: 608/13, ngày 24/10/20213 với số tiền gốc là 150.000.000đ, lãi suất 1,3%/tháng, tạ tính lãi từ ngày 24/10/2013 đến ngày 16/06/2023 là 228.995.000đ, tổng cộng là 378.995.000đ và tiếp t c tính lãi từ ngày 17/06/2023 đến hi ết thúc v án. Đồng thời yêu cầu Tòa án công nhận Hợp đồng thế chấp số: 1790/13/HĐTC-BL ngày 23/10/2013 tài sản thế chấp là QSD đất tại thửa đất số 465, 466, 832, 835 với diện tích 8.882 2 do ông O đứng tên giấy chứng nhận QSD đất theo quy định pháp luật.
Nay Quỹ tín d ng A rút lại yêu cầu h i iện, hông yêu cầu Tòa án công nhận Hợp đồng thế chấp số: 1790/13/HĐTC-BL, 23/10/2013. Không yêu cầu ông O có trách nhiệ liên đới với ông S, bà L trả tiền cho Q tín d ng. hông yêu cầu ông S, bà L tiếp t c trả lãi. Ch yêu cầu trả tiền gốc, lãi tại thời đi ông S, bà L nợ 166.575.000đ. Ngoài ra hông yêu cầu gì hác.
- Tại bản tự khai ngày 02/11/2023 và quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Văn S trình bày như sau: Thừa nhận nă 2012 có thế chấp diện tích 22.051 m2, đất tại ã P, huyện T cho Quỹ tín d ng A đ vay vốn là ăn số tiền vay 150.000.000đ. Trong thời gian vay ông hông vi phạ hợp đồng, do Quỹ tín d ng tự lập thủ t c tách thửa diện tích 9.000 2 và phát ãi tài sản của ông cho ông T1. Sau đó ông có h i iện và được Tòa án trả lại đất, hôi ph c lại giấy CNQSD đất và óa hết nợ gốc ông đã vay 150.000.000đ và lãi do Quỹ tín d ng đã là sai quy trình. Như vậy, hợp đồng thế chấp tài sản đ vay vốn giữa ông và Quỹ tín d ng A hông còn hiệu lực, hông còn ràng buộc gì với nhau vì giữa các bên đã chấ dứt và đã hủy hợp đồng thế chấp vay vốn giữa các bên hông còn trách nhiệ và nghĩa v gì với nhau nữa. Nay Quỹ tín d ng h i iện yêu cầu ông trả nợ, ông hông đồng .
- Bị đơn bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Văn O đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tung nhưng vắng mặt không có lý do và không có văn bản ý kiến nộp (gửi) cho Tòa án.
Tại Bản án sơ thẩ số 34/2024/DS-ST ngày 26 tháng 8 nă 2024 của Tòa án nhân dân huyện T đã quyết định:
1/ Chấp nhận yêu cầu h i iện của Quỹ tín d ng nhân dân A đối với ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L.
2/ Buộc ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L có trách nhiệ liên đới trả cho Q tín d ng nhân dân A số tiền là 166.575.000 đồng (Một tră sáu ươi sáu triệu nă tră bảy ươi nă nghìn đồng).
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án ong hoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự nă 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định hác.
3/ Đình ch yêu cầu h i iện của Quỹ tín d ng nhân dân A đối với ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Văn O về việc công nhận Hợp đồng thế chấp số: 1790/13/HĐTC-BL, 23/10/2013.
4/ Đình ch yêu cầu h i iện của Quỹ tín d ng nhân dân A đối với ông Nguyễn Văn O về việc liên đới cùng ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L trả nợ vay theo Hợp đồng tín d ng số: 608/13, ngày 24/10/2013.
5/ Đình ch yêu cầu h i iện của Quỹ tín d ng nhân dân A đối với ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L về việc trả lãi vay theo Hợp đồng tín d ng số: 608/13, ngày 24/10/20213 với số tiền gốc là 150.000.000đ, lãi suất 1,3%/tháng với số tiền là 228.995.000đ.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí và thời hạn háng cáo, quyền, nghĩa v và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
- Sau hi t ử sơ thẩ , ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị L kháng cáo yêu cầu sửa Bản án sơ thẩ số 34/2024/DS-ST ngày 26/8/2024 của Tòa án nhân dân huyện T: hông chấp nhận yêu cầu h i iện của Quỹ tín d ng nhân dân A về việc yêu cầu ông S, bà L trả số tiền nợ là 166.575.000 đồng.
- Tại phiên tòa phúc thẩ :
+ Ông Nguyễn Thanh T trình bày: Quỹ tín d ng nhân dân A giữ nguyên yêu cầu h i iện, hông thỏa thuận được với ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L về giải quyết v án.
+ Bà Nguyễn Thị L trình bày: Ông S và bà L giữ nguyên yêu cầu háng cáo, hông đồng theo yêu cầu của Quỹ tín d ng nhân dân A.
- Đại diện Viện i sát nhân dân t nh Đồng Tháp phát bi u iến về giải quyết v án:
+ Về tố t ng: Thẩ phán, Hội đồng t ử, Thư và các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.
+ Về nội dung:
X t thấy, ông S, bà L thừa nhận nă 2013 có vay của Q2 theo Hợp đồng tín d ng số 607/13 ngày 24/10/2013 vay 40.000.000đ, lãi suất 0,833%/tháng và Hợp đồng tín d ng số 608/13 ngày 24/10/2013 vay 150.000.000d, lãi suất 1,3%/tháng. Đả bảo 02 hoản vay trên là Hợp đồng thế chấp số 1790/13/HĐTC-BL ngày 23/10/2013 đối với 05 thửa 465, 466, 832, 835, 836, TBĐ 02, tổng diện tích 8.882 2 do ông O đứng tên GCNQSD đất. Ngoài ra, ông S, bà L có giao cho QTD A giữ giù 01 GCNQSD đất thửa 167, TBĐ 4, diện tích 22.05l 2 do ông S đứng tên.
Ngày 29/07/2014, Chi c c thi hành án dân sự huyện T (viết tắt là CCTHA) đã trả cho Q2 thay cho ông S hoản vay của Hợp đồng tín d ng số 608/13 ngày 24/10/2013 tiền gốc 150.000.000đ và tiền lãi 16.575.000đ, tổng cộng 166.575.000đ đ QTD A giao GCNQSD đất thửa 167 do ông S đứng tên cho CCTHA phát ãi tài sản của ông S.
Nă 2015, CCTHA đã bán đấu giá 9.000 2, ột phần thửa 167 cho ông T1 đ thi hành nghĩa v thi hành án đối với bà Q1 của ông S, bà L.
Đối với Hợp đồng tín d ng số 607/13 thì ông S đã tất toán ong và Q2 đã trả lại GCNQSD do ông O đứng tên.
Nă 2018, ông S, bà L h i iện Tranh chấp Hợp đồng tín d ng, hủy ết quả bán đấu giá tài sản, bồi thường thiệt hại tài sản, hủy GCNQSD đất. Tòa án cấp sơ thẩ , phúc thẩ tuyên ử hủy ết quả bán đấu giá tài sản; CCTHA trả lại GCNQSD đất thửa 167 cho ông S; ông T1 trả đất ột phần thửa 167 cho ông S, bà L; CCTHA trả tiền bán đấu giá tài sản và bồi thường thiệt hại cho ông T1.
Nă 2021, CCTHA h i iện yêu cầu Q2 trả lại số tiền à CCTHA đã trả thay cho ông S, bà L vào nă 2014 tiền gốc, lãi là 166.575.000đ và bồi thường thiệt hại 55.994.000đ. Tòa án cấp sơ thẩ , phúc thẩ tuyên ử buộc Q2 trả cho CCTHA là 166.575.000đ; Q2 tự nguyện bồi thường cho CCTHA là 55.994.000đ. Q2 đã thi hành ong các bản án nêu trên.
Cho thấy, đến thời điế hiện nay, ông S, bà L chưa tất toán ong đối với Hợp đồng tín d ng số 608/13. Do đó, QTD A yêu cầu ông S, bà L trả QTD A tiền vay gốc, lãi (tại thời đi CCTHA đã trả thay cho ông S, bà L ngày 29/07/2014) là 166.575.000đ là có căn cứ.
Ông S cho rằng sau hi ảy ra sự việc CCTHA tự phát ãi tài sản của ông S nên ông S h i iện, Tòa án đã giải quyết trả lại đất, hôi ph c lại GCNQSD đất cho ông S và đã óa hết nợ gốc, lãi à ông S đã vay QTD A đối với hoản vay 150.000.000đ do Q2 đã là sai quy trình. Ông S cho rằng Hợp đồng vay giữa ông S và Q2 hông còn hiệu lực, hông còn ràng buộc trách nhiệ , nghĩa v gì với nhau nên ông S hông đồng trả nợ cho Q2.
X t trình bày của ông S hông có tài liệu chứng cứ chứng inh đã tất toán ong Hợp đồng tín d ng số 608/13 hoặc đã được Q2 óa hết nợ nên trình bày của ông S là hông có cơ s .
Tại phiên tòa phúc thẩ , bà L cũng thừa nhận đến nay ông S, bà L chưa trả hoản vay 150.000.000đ cho Q2, các bản án của Tòa án hông tuyên ử Q2 là sai phải óa nợ cho ông S, bà L.
Ông S, bà L háng cáo hông đồng trả tiền vay gốc, lãi 166.575.000đ cho Q2 nhưng hông có tài liệu chứng cứ nào hác chứng inh đã trả ong nợ.
Do đó, háng cáo của ông S, bà L là hông có cơ s chấp nhận. Đề nghị không chấp nhận háng cáo của ông S, bà L, giữ nguyên bản án sơ thẩ .
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩ tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh t ng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦ T
N:
[1] Quỹ tín d ng nhân dân A h i iện ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L về việc tranh chấp đòi lại tài sản, Tòa án nhân dân huyện Ta Nông th l giải quyết là đúng quy định của pháp luật. Ông S và bà L (vợ chồng ông S) háng cáo trong thời hạn nên chấp nhận. Ông Đặng Văn Đ Chủ tịch HĐQT Quỹ tín d ng nhân dân A ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh T, thủ t c ủy quyền tha gia tố t ng phù hợp nên chấp nhận. Ông O được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng ặt nên t ử vắng ặt đương sự theo quy định.
[2] Ông Nguyễn Thanh T trình bày, vào nă 2013 vợ chồng ông S ký ết hợp đồng vay tiền của Quỹ tín d ng nhân dân A số tiền 190.000.000đ và thế chấp các thửa đất 465, 466, 832, 835, 836 do ông O đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ, đồng thời có giữ giù giấy chứng nhận cấp cho ông S thuộc thửa 167, đến ngày 29/7/2014 Chi c c Thi hành án dân sự huyện T (Chi c c T2) nộp tiền vào Quỹ tín d ng đ thanh toán tiền vay của vợ chồng ông S, tổng cộng vốn lãi là 166.575.000đ. Tuy nhiên Quỹ tín d ng nhân dân A đã hoàn trả lại cho Chi c c THASD số tiền 166.575.000đ và bồi thường cho Chi c c THA số tiền 55.994.000đ. Nay yêu cầu vợ chồng ông S phải trả cho Quỹ tín d ng số tiền 166.575.000đ.
Vợ chồng ông S cho rằng có vay tiền của Quỹ tín d ng nhân dân A số tiền 150.000.000đ, trong thời gian vay hông có vi phạ hợp đồng nhưng do Q tín d ng tự lập thủ tách thửa đất đối với diện tích 9.000 2 ( ột phần thửa 167) và phát ãi tài sản bán đấu giá phần đất này. Vợ chồng ông S h i iện tranh chấp đã được Tòa án giải quyết trả lại đất cho vợ chồng ông S và óa hết nợ vay (vốn 150.000.000đ và lãi) do Quỹ tín d ng là sai quy trình. Vì vậy hông đồng theo yêu cầu của Quỹ tín d ng nhân dân A.
[3] X t thấy, ngày 24/10/2013 Quỹ tín d ng nhân dân A và vợ chồng ông S hai hợp đồng tín d ng gồ : Hợp đồng số 607/13 vay số tiền 40.000.000đ, lãi suất 0,833%/tháng và hợp đồng số 608/13 vay số tiền 150.000.000đ lãi suất 1,3%/tháng. Đ bảo đả nghĩa v trả tiền vay theo hai hợp đồng nêu trên nên đã thế chấp các thửa đất 465, 466, 832, 835, 836 do ông O đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ. Ngày 10/12/2014, vợ chồng ông S đã tất toán ong hợp đồng số 607/13.
Ngoài ra vợ chồng ông S có gửi Quỹ tín d ng nhân dân A giữ giù giấy chứng nhận QSDĐ do ông S đứng tên thuộc thửa số 167 diện tích 22.051 2, nhưng đại diện Quỹ tín d ng lại giao giấy chứng nhận hông phải là tài sản thế chấp này cho Chi c c THADS và 05/11/2012 Chi c c T3 ê biên diện tích 9.000m2 (trong tổng diện tích 22.051 2) thuộc ột phần thửa 167. Ngày 17/6/2014 Chi c c T3 phát ãi bán đấu giá diện tích 9.000 2, đến ngày 29/7/2014 Chi c c THADS nộp số tiền 166.575.000đ đ thanh toán tiền vốn và lãi vay theo hợp đồng số 608/13. Tại quyết định của Bản án dân sự phúc thẩ số 148/2021/DSPT ngày 28/4/2021 của Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp đã tuyên hủy ết quả bán đấu giá ngày 17/6/2014, đối với phần diện tích 9.000 2 thuộc ột phần thửa số 167 và chấp nhận sự tự nguyện của ông Lê Văn T1 (người trúng đấu giá) trả lại 9.000 2 cho vợ chồng ông S. Đồng thời, Quỹ tín d ng nhân dân A phải có nghĩa v hoàn trả lại cho Chi c c THADS số tiền đã nhận 166.575.000đ và bồi thường số tiền là 55.994.000đ, theo quyết định của Bản án dân sự phúc thẩ số 204/2023/DSPT ngày 04/5/2023 của Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.
Qua nội dung trên cho thấy các Bản án dân sự phúc thẩ số 148/2021/DSPT và số 204/2023/DSPT nêu trên đã có hiệu lực pháp luật, vợ chồng ông S được nhận lại đất tranh chấp, Quỹ tín d ng nhân dân A đã thi hành án ong. Trong hi đó vợ chồng ông S nhận tiền vay theo hợp đồng 608/13 đến nay chưa thanh toán vốn, lãi nên hông đồng trả nợ theo yêu cầu của Quỹ tín d ng là hông có cơ s .
[4] Đại diện Viện i sát T nh phát bi u: Đề nghị hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của vợ chồng ông S, giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩ là có căn cứ nên chấp nhận.
Tòa án cấp sơ thẩ ử đã có căn cứ pháp luật nên giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩ , hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của vợ chồng ông S. Các phần hác hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật.
[5] Án phí dân sự phúc thẩ : Ông S và bà L liên đới chịu số tiền 300.000đ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 2 Điều 26, đi a hoản 1 Điều 35, đi a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 147, hoản 1 Điều 207, đi b hoản 2 Điều 227, Điều 228, hoản 1 điều 308 của Bộ luật tố t ng dân sự nă 2015; Điều 166 của Bộ luật dân sự nă 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 nă 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
1. hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩ .
2. Chấp nhận yêu cầu h i iện của Quỹ tín d ng nhân dân A đối với ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L.
Buộc ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L có trách nhiệ liên đới trả cho Q tín d ng nhân dân A số tiền là 166.575.000 đồng (Một tră sáu ươi sáu triệu nă tră bảy ươi nă nghìn đồng).
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án ong hoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự nă 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định hác.
3. Đình ch yêu cầu h i iện của Quỹ tín d ng nhân dân A đối với ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Văn O về việc công nhận Hợp đồng thế chấp số: 1790/13/HĐTC-BL ngày 23/10/2013.
4. Đình ch yêu cầu h i iện của Quỹ tín d ng nhân dân A đối với ông Nguyễn Văn O, về việc liên đới cùng ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L trả nợ vay theo Hợp đồng tín d ng số: 608/13, ngày 24/10/2013.
5. Đình ch yêu cầu h i iện của Quỹ tín d ng nhân dân A đối với ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L, về việc trả lãi vay theo Hợp đồng tín d ng số: 608/13, ngày 24/10/20213 với số tiền gốc là 150.000.000đ, lãi suất 1,3%/tháng với số tiền là 228.995.000đ.
6. Về án phí:
6.1. Án phí dân sự sơ thẩ :
Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L phải nộp án phí dân sự sơ thẩ số tiền là 8.328.000 đồng (Tá triệu ba tră hai ươi tá nghìn đồng).
H lại cho Q tín d ng nhân dân A toàn bộ số tiền tạ ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạ ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BG/2023/0001252 ngày 18 tháng 10 nă 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện T, t nh Đồng Tháp.
6.2. Án phí dân sự phúc thẩ : Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L phải liên đới nộp án phí dân sự phúc thẩ số tiền là 300.000đ, nhưng được hấu trừ vào tiền tạ ứng án phí phúc thẩ đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0011759 ngày 09/9/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện T, t nh Đồng Tháp.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - V SND t nh Đồng Tháp; - Phòng TNV và THA TAND t nh ĐT; - TAND huyện T; - Chi c c THADS huyện T; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌ PHIÊN T Nguyễn Ngọc Vạng |