vanban.org

Bản án 643/2023/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 19/12/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/12/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của à Nguyễn Th Ngọc D. Sửa một phần ản án dân sự sơ thẩm số 59/2023/DS-ST ngày 04/5/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cai y, tỉnh Tiền Giang.

Đình chỉ yêu cầu khởi ki n của à Nguyễn Th P yêu cầu à Nguyễn Th Ngọc D và ông Võ Văn A trả số tiền 360.000.000đồng. Đình chỉ yêu cầu khởi ki n của à Nguyễn Th P yêu cầu à Nguyễn Th Ngọc D và ông Võ Văn A trả số tiền 120.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của à Nguyễn Th Ngọc D. Sửa một phần ản án dân sự sơ thẩm số 59/2023/DS-ST ngày 04/5/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cai y, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 643/2023/DS-PT
Ngày: 19/12/2023
V/v Tranh chấp hợp đồng góp hụi
và Hợp đồng vay tài sản”

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Tuyết Linh

Các Thẩm phán: Ông Trương Vĩnh Hữu

Bà Nguyễn Ái Đoan

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Loan - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Hà Ngọc Thư Trúc- Kiểm sát viên.

Trong các ngày 13 và ngày 19 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 400/2023/TLPT-DS ngày 08 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi và Hợp đồng vay tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2023/DS-ST ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Toà án nhân dân huy n Cai y, tỉnh Tiền Giang kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 938/2023/QĐ-PT ngày 15 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th P, sinh năm 1970 (C m t).

Đ a chỉ: Ấp B, xã P, huy n C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn:

1. Bà Nguyễn Th Ngọc D, sinh năm 1979 (C m t).

2. Ông Võ Văn A, sinh năm 1973.

Cùng đ a chỉ: Ấp B, xã P, huy n C, tỉnh Tiền Giang.

Ngư i đại diện theo ủy quyền của ng Võ Văn A: Bà Nguyễn Th Ngọc D, sinh năm 1979.

Đ a chỉ: Ấp B, xã P, huy n C, tỉnh Tiền Giang.

Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ch Nguyễn Th Di u H, sinh năm 1975 (V ng m t).

Đ a chỉ: Ấp B, xã P, huy n C, tỉnh Tiền Giang.

2. Ch Nguyễn Th Diễm H1, sinh năm 2001 ( in v ng m t).

Đ a chỉ: Ấp B, xã P, huy n C, tỉnh Tiền Giang.

- Ngư i làm chứng:

Bà Nguyễn Th Thu V (Nguyễn Th D1), sinh năm 1981 (V ng m t).

Đ a chỉ: Ấp B, xã P, huy n C, tỉnh Tiền Giang

Ngư i kháng cáo: Bị đơn à Nguyễn Thị Ngọc D.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo án sơ thẩm, nguyên đơn à Nguyễn Thị P trình ày:

Bà là chủ hụi. Ông Võ Văn A, à Nguyễn Th Ngọc D c tham gia 15 dây hụi tháng và 09 dây hụi mùa do à làm chủ hụi, cụ thể:

- Hụi tháng:

Dây 1: Hụi khui ngày 05/6/2020 (âm l ch), hụi loại 2.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 29 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 4, còn nợ 25 kỳ với số tiền 50.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 2: Hụi khui ngày 10/7/2019 (âm l ch), hụi loại 1.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 26 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 10, còn nợ 16 kỳ với số tiền 16.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 3: Hụi khui ngày 15/4/2020 (âm l ch, nhuần), hụi loại 1.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 24 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 2, còn nợ 22 kỳ với số tiền 22.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 4: Hụi khui ngày 15/4/2020 (âm l ch, nhuần), hụi loại 1.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 24 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 3, còn nợ 21 kỳ với số tiền 21.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 5: Hụi khui ngày 15/9/2019 (âm l ch), hụi loại 2.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 36 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 3, còn nợ 33 kỳ với số tiền 66.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 6: Hụi khui ngày 30/01/2020 (âm l ch), hụi loại 2.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 32 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 3, còn nợ 29 kỳ với số tiền 58.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 7: Hụi khui ngày 25/4/2019 (âm l ch), hụi loại 1.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 28 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 15, còn nợ 13 kỳ với số tiền 13.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 8: Hụi khui ngày 20/10/2019 (âm l ch), hụi loại 1.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 28 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 4, còn nợ 24 kỳ với số tiền 24.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 9: Hụi khui ngày 05/01/2020 (âm l ch), hụi loại 1.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 24 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 14, còn nợ 10 kỳ với số tiền 10.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 10: Hụi khui ngày 20/6/2019 (âm l ch), hụi loại 1.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 26 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 11, còn nợ 15 kỳ với số tiền 15.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 11: Hụi khui ngày 20/9/2018 (âm l ch), hụi loại 1.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 21 phần. Ông A, bà D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 4, còn nợ 17 kỳ với số tiền 17.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 12: Hụi khui ngày 30/02/2019 (âm l ch), hụi loại 2.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 27 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 11, còn nợ 16 kỳ với số tiền 32.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 13: Hụi khui ngày 10/7/2019 (âm l ch), hụi loại 1.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 26 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 10, còn nợ 16 kỳ với số tiền 16.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 14: Hụi khui ngày 05/5/2019 (âm l ch), hụi loại 500.000 đồng/ tháng, hụi gồm 24 phần. Ông A, à D tham gia 02 phần. Phần thứ 1, hốt hụi kỳ thứ 2, nợ 14 kỳ với số tiền 7.000.000 đồng. Phần thứ 2, hốt hụi kỳ thứ 10, nợ 6 kỳ với số tiền 3.000.000 đồng Hụi mãn.

Dây 15: Hụi khui ngày 25/4/2019 (âm l ch), hụi loại 2.000.000 đồng/ tháng, hụi gồm 32 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 8, còn nợ 23 kỳ với số tiền 46.000.000 đồng. Hụi mãn.

- Hụi mùa:

Dây 1: Hụi khui mùa vụ 2/2020, hụi loại 5.000.000 đồng, hụi gồm 15 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 5, còn nợ 10 kỳ với số tiền 50.000.000 đồng.

Dây 2: Hụi khui mùa vụ 2/2020, hụi loại 3.000.000 đồng, hụi gồm 12 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 2, còn nợ 7 kỳ với số tiền 21.000.000 đồng.

Dây 3: Hụi khui mùa vụ 3/2019, hụi loại 5.000.000 đồng, hụi gồm 17 phần. Ông A, à D tham gia 02 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 1 và thứ 4, còn nợ 12 kỳ với số tiền 120.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 4: Hụi khui mùa vụ đông xuân 2018, hụi loại 3.000.000 đồng, hụi gồm 14 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 5, còn nợ 8 kỳ với số tiền 24.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 5: Hụi khui mùa vụ 3/2018, hụi loại 3.000.000 đồng, hụi gồm 13 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 5, còn nợ 8 kỳ với số tiền 24.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 6: Hụi khui mùa vụ đông xuân 2016, hụi loại 3.000.000 đồng, hụi gồm 15 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 5, còn nợ 3 kỳ với số tiền 9.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 7: Hụi khui mùa vụ 3 năm 2016, hụi loại 3.000.000 đồng, hụi gồm 13 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 6, còn nợ 3 kỳ với số tiền 9.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 8: Hụi khui mùa vụ đông xuân 2018, hụi loại 3.000.000 đồng, hụi gồm 14 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 5, còn nợ 8 kỳ với số tiền 24.000.000 đồng. Hụi mãn.

Dây 9: Hụi khui mùa vụ đông xuân 2017, hụi loại 3.000.000 đồng, hụi gồm 12 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 8, còn nợ 3 kỳ với số tiền 9.000.000 đồng. Hụi mãn.

Tổng số tiền nợ là 624.000.000 đồng. Tháng 02/2020, à Nguyễn Th Ngọc D c viết iên nh n nợ số tiền 624.000.000 đồng và hứa trả trong thời gian sớm nhất c à Nguyễn Th Thu V (Nguyễn Th D1) làm chứng. Ngoài ra, à D còn tham gia 02 dây hụi mùa:

Dây 1: Hụi khui mùa vụ 3/2019, khui ngày 30/8/2019, hụi loại 5.000.000 đồng, hụi gồm 17 phần. Ông A, à D tham gia 02 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 1 và thứ 4, còn nợ 16 kỳ với số tiền 80.000.000 đồng.

Dây 2: Hụi khui mùa vụ 2/2020, khui ngày 30/5/2020, hụi loại 5.000.000 đồng, hụi gồm 15 phần. Ông A, à D tham gia 01 phần và đã hốt hụi ở lần khui hụi thứ 5, còn nợ 8 kỳ với số tiền 40.000.000 đồng.

Ngày 10/3/2021, à c mượn của à Nguyễn Th P1 số tiền 300.000.000 đồng, mượn dùm à D và à D c ghi iên nh n 300.000.000 đồng cho à P1.

Bà yêu cầu à Nguyễn Th Ngọc D, ông Võ Văn A trả cho à tiền vay 300.000.000 đồng và tiền hụi 744.000.000 đồng, trả khi án c hi u lực pháp lu t.

Trong quá trình giải quyết vụ án, à P rút yêu cầu khởi ki n đối với số tiền à Nguyễn Th Ngọc D vay của à Nguyễn Th P1 là 300.000.000 đồng, số tiền này đã được à P1 khởi ki n thành vụ án dân sự khác và rút yêu cầu đối với số tiền à P mượn của ch Nguyễn Th Di u H thay cho à Nguyễn Th Ngọc D số tiền 60.000.000 đồng. Tổng số tiền à P rút yêu cầu à D và ông A trả là 360.000.000 đồng. Nay à P yêu cầu à Nguyễn Th Ngọc D, ông Võ Văn A trả cho à tiền hụi 718.000.000 đồng, trả khi án c hi u lực pháp lu t.

Bị đơn à Nguyễn Thị Ngọc D trình ày: Bà c tham gia 15 dây hụi tháng và 09 dây hụi mùa do à P làm chủ. Các dây hụi tháng đã mãn, các dây hụi mùa từ dây 4 đến dây 9 hi n đã mãn. Các dây hụi mùa là dây 1, dây 2, dây 3 chưa mãn nhưng à P ể hụi không còn gom hụi nữa. Tất cả các dây hụi này à đã hốt, hi n còn nợ lại à P số tiền hụi là 308.000.000 đồng và tiền lãi gần 300.000.000 đồng, tổng số tiền nợ là 600.000.000 đồng.

Trước đ , số tiền à nợ à P là 920.000.000 đồng, à c trả cho à P số tiền 797.000.000 đồng c viết iên nh n và trả thêm 170.000.000 đồng nhưng chưa được tính vào số tiền đã trả. Số tiền à còn nợ à P hơn 200.000.000 đồng tiền gốc là một khoản tiền lãi nhưng không iết ao nhiêu. Bà P cộng gốc và lãi là 624.000.000 đồng, à P ép uộc à ký iên nh n số tiền này.

Biên nh n nợ số tiền 624.000.000 đồng là do à ký nhưng không đọc nội dung, à P đưa iên nh n cho em của à là à Nguyễn Th D1 ký làm chứng, à D1 n i với à thì à mới iết số tiền trong iên nh n đã ký là 624.000.000 đồng, số tiền này là tiền gốc và tiền lãi hụi, thực chất tiền gốc à nợ à P là 308.000.000 đồng.

Bà P yêu cầu à và ông A trả số tiền 718.000.000 đồng, à không đồng ý, đây là nợ hụi giữa à và à P, không liên quan đến ông A. Bà đồng ý trả cho à P số tiền nợ hụi 308.000.000 đồng nhưng xin trả dần, hụi tháng mỗi tháng trả 1.000.000 đồng, hụi mùa 03 tháng trả một lần, mỗi lần trả 2.000.000 đồng, trả đến khi hết số tiền trên.

Tại Bản án dân sơ thẩm số 59/2023/DS-ST ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Toà án nhân dân huy n Cai y, tỉnh Tiền Giang áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 244 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 471, khoản 2 Điều 468 Bộ lu t dân sự; Điều 27, Điều 33, Điều 37 u t Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/ UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; Điều 16, Điều 17, Điều 18 Ngh đ nh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính Phủ quy đ nh về họ, hụi, iêu, phường. ử:

1. Chấp nh n một phần yêu cầu khởi ki n của à Nguyễn Th P.

1.1. Đình chỉ yêu cầu khởi ki n của à Nguyễn Th P uộc à Nguyễn Th Ngọc D, ông Võ Văn A trả số tiền 360.000.000 đồng.

1.2. Buộc à Nguyễn Th Ngọc D, ông Võ Văn A phải c nghĩa vụ liên đới trả cho à Nguyễn Th P số tiền 564.000.000 đồng ngay khi án c hi u lực pháp lu t.

Kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ lu t Dân sự.

1.3. Không chấp nh n yêu cầu khởi ki n của à Nguyễn Th P uộc à Nguyễn Th Ngọc D, ông Võ Văn A trả số tiền hụi còn lại 120.000.000 đồng.

Ngoài ra ản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự.

Ngày 11 tháng 5 năm 2023, đơn Nguyễn Th Ngọc D c đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa ản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huy n Cai y theo hướng không chấp nh n toàn ộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

Tại phiên tòa phúc thẩm, à Nguyễn Th P rút yêu cầu đối với số tiền 120.000.000 đồng, còn yêu cầu à Nguyễn Th Ngọc D và ông Võ Văn A trả số tiền 564.000.000 đồng. Bà Nguyễn Th Ngọc D cho rằng sau khi làm iên nh n nợ với số tiền 624.000.000 đồng ngày 17/02/2022 cho à P, à c trả cho à P nhiều lần tiền đến ngày 22/02/2022 được số tiền là 967.000.000 đồng, à P c ký nh n là đã trả hơn số tiền à đã nợ à P nên nay à vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và không đồng ý trả theo yêu cầu của à P. Các đương sự không thỏa thu n được với nhau về vi c giải quyết vụ án.

Ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát về vi c tuân theo pháp lu t: Từ khi thụ lý phúc thẩm cho đến khi xét xử Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy đ nh của Bộ lu t tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng chấp hành đúng nội quy phòng xử án và thực hi n quyền, nghĩa vụ đúng pháp lu t; Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa à Nguyễn Th P rút yêu cầu đối với số tiền 120.000.000 đồng, đề ngh Hội đồng xét xử ghi nh n và đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này của à P. Đối với yêu cầu kháng cáo của à D là không c căn cứ, đề ngh không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của à D. Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ lu t tố tụng dân sự, sửa một phần ản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huy n Cai y là đình chỉ yêu cầu khởi ki n của à Nguyễn Th P đối với số tiền 120.000.000 đồng; Buộc à D và ông A trả cho à P số tiền 564.000.000 đồng.

Qua nghiên cứu toàn ộ các tài li u, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nội dung yêu cầu kháng cáo của à Nguyễn Th Ngọc D, lời trình ày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tòa án cấp sơ thẩm xác đ nh quan h pháp lu t tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” và “Hợp đồng góp hụi” là c căn cứ và phù hợp.

Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ch Nguyễn Th Diễm H1 c đơn xin v ng m t, ch Nguyễn Th Di u H đã được Tòa án tống đạt hợp l nhưng vẫn v ng m t không lý do, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 điều 296 Bộ lu t tố tụng dân sự xử v ng m t đối với ch H1 và ch H.

Trong quá trình giải quyết vụ án, à Nguyễn Th P rút yêu cầu khởi ki n đối với khoản tiền vay 300.000.000 đồng mà à D đã viết giấy nợ cho à Nguyễn Th P1 và 60.000.000 đồng trong khoản tiền 624.000.000 đồng mà à P vay của ch Nguyễn Th Di u H thay cho à D. Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ vào khoản 2 điều 244 Bộ lu t tố tụng dân sự để đình chỉ đối với yêu cầu này của à P là c căn cứ và phù hợp.

Về nội dung vụ án: Tại đơn khởi ki n ngày 12/6/2022, à Nguyễn Th P yêu cầu à Nguyễn Th Ngọc D và ông Võ Văn A trả cho à số tiền hụi, tiền vay tổng cộng là 1.044.000.000 đồng. Tại phiên hòa giải ngày 17/3/2023 cũng như tại phiên tòa sơ thẩm à P rút yêu cầu khởi ki n đối với số tiền vay là 360.000.000 đồng, theo à P ngoài ra còn hai dây hụi mùa với số tiền nợ hụi là 120.000.000 đồng à chưa cộng vào số tiền nợ của các dây hụi trên nên yêu cầu à D, ông A trả cho à số tiền là 718.000.000 đồng.

Tại phiên tòa phúc thẩm, à Nguyễn Th P rút yêu cầu khởi ki n đối với số tiền 120.000.000 đồng, còn yêu cầu à D, ông A trả số tiền 564.000.000 đồng. ét thấy vi c rút yêu cầu khởi ki n của à P đối với số tiền 120.000.000 đồng là hoàn toàn tự nguy n và phù hợp với quy đ nh của pháp lu t, Hội đồng xét xử chấp nh n và căn cứ vào khoản 2 điều 244 và điều 299 Bộ lu t tố tụng dân sự đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này của à P.

ét nội dung kháng cáo và yêu cầu kháng cáo của à Nguyễn Th Ngọc D, Hội đồng xét xử nh n thấy:

Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, à Nguyễn Th P và à Nguyễn Th Ngọc D đều thống nhất trình ày iên nh n với số tiền 624.000.000 đồng là do à D trực tiếp viết vào ngày 17/02/2022, vi c sửa năm 2022 thành năm 2020 là do à P sửa. Số tiền 624.000.000 đồng là tổng nợ của 15 dây hụi tháng và 9 dây hụi mùa. Theo à P thì trong đ c 60.000.000 đồng à vay của ch Nguyễn Th Di u H để choàng hụi cho à D nhưng à D không thừa nh n nên à rút yêu cầu đối với số tiền 60.000.000 đồng trong khoản tiền 624.000.000đồng mà à D đã viết giấy nợ. Theo à D trình ày, sau khi viết giấy nợ cho à P, à đã trả cho à P nhiều lần đến ngày 22/02/2022 được tổng số tiền là 967.000.000 đồng, à c ghi giấy và à P c ký nh n.

ét tờ giấy mà à D cung cấp cho Tòa án thể hi n số tiền 967.000.000đồng (B 192) mà à D cho rằng đ là số tiền à đã trả cho à P sau khi viết iên nh n nợ c thể hi n chữ ký của à P, tại phiên tòa phúc thẩm à P cũng thừa nh n đ là chữ ký của à nhưng à không c nh n những khoản tiền trên. Hội đồng xét xử nh n thấy nội dung à D ghi c 07 lần đưa tiền cho à P không ngày, tháng với số tiền là 797.000.000 đồng và ghi “Số tiền này là tiền cũ đưa trước còn tiền sau này đưa là chưa tính chung v đây là 170.000.000 đồng”. Nội dung đưa tiền không thể hi n được à D trả tiền cho à P ở những khoản tiền nào, hơn nữa số tiền à D nợ à P chỉ c 624.000.000 đồng nhưng à D lại trả cho à P số tiền 967.000.000 đồng và khoản tiền này được trả trong thời gian rất ng n (05 ngày) là không c căn cứ và ngày, tháng, năm trong giấy cũng đã được sửa chữa, à P không phải ký tên là người nh n. Chứng cứ này không c giá tr về m t pháp lý để Hội đồng xét xử xem xét. Ngoài lời khai nại này ra à D không cung cấp được chứng cứ tài li u gì c giá tr để chứng minh cho lời trình ày của mình, Hội đồng xét xử không chấp nh n lời trình ày này của à D.

ét lời trình ày của à D là vi c tham gia g p hụi với à P là chỉ c

riêng à ông A không iết và không tham gia. Tại Tòa à D khai nh n à và ông A là vợ chồng hợp pháp, c với nhau hai con chung và hi n nay vợ chồng vẫn còn chung sống. Tiền hốt hụi của à P một phần à sử dụng vào vi c đ ng lại hụi của các phần hụi khác, phần à dùng để mua nguyên li u làm ánh án tạo thu nh p để chi tiêu trong gia đình. Như v y, tuy ông A không tham gia g p hụi cùng à D nhưng à D đã sử dụng số tiền hốt hụi được để chi tiêu cho cuộc sống chung của gia đình. Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 u t Hôn nhân và Gia đình uộc ông A c nghĩa vụ liên đới cùng à D trả cho à P số tiền 564.000.000 đồng là c căn cứ và phù hợp.

Từ những nh n đ nh trên, xét thấy yêu cầu kháng cáo của à Nguyễn Th Ngọc D là không c cơ sở, Hội đồng xét xử không chấp nh n. Tuy nhiên do à P rút một phần yêu cầu khởi ki n, vì v y cần phải sửa một phần ản án sơ thẩm.

ét đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát là c căn cứ phù hợp với nh n đ nh của Hội đồng xét xử, nên được chấp nh n.

Về án phí: Bà Nguyễn Th Ngọc D không phải ch u án phí phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309, khoản 2 Điều 296, khoản 2 Điều 244, Điều 299 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 463, Điều 471 Bộ lu t dân sự; Điều 27, Điều 37 u t Hôn nhân và Gia đình; Ngh đ nh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy đ nh về hụi, họ, êu, phường; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của à Nguyễn Th Ngọc D. Sửa một phần ản án dân sự sơ thẩm số 59/2023/DS-ST ngày 04/5/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cai y, tỉnh Tiền Giang.

2. Đình chỉ yêu cầu khởi ki n của à Nguyễn Th P yêu cầu à Nguyễn Th Ngọc D và ông Võ Văn A trả số tiền 360.000.000đồng.

3. Đình chỉ yêu cầu khởi ki n của à Nguyễn Th P yêu cầu à Nguyễn Th Ngọc D và ông Võ Văn A trả số tiền 120.000.000 đồng.

Bà Nguyễn Th P c quyền khởi ki n lại đối với các yêu cầu đã rút theo quy đ nh của Bộ lu t tố tụng dân sự.

4. Chấp nh n yêu cầu khởi ki n còn lại của à Nguyễn Th P.

Buộc à Nguyễn Th Ngọc D và ông Võ Văn A c nghĩa vụ liên đới trả cho à P số tiền là 564.000.000 đồng.

5. Về án phí: Bà Nguyễn Th P phải ch u là 6.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, à P đã nộp 13.660.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo iên lai thu số 0016656 ngày 03/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Cai y, tỉnh Tiền Giang, còn hoàn lại cho à P số tiền là 7.660.000 đồng.

Bà Nguyễn Th Ngọc D không phải ch u án phí dân sự phúc thẩm. Bà Nguyễn Th Ngọc D và ông Võ Văn A liên đới ch u là 26.560.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, à D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo iên lai thu số 0017574 ngày 12/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Cai y, tỉnh Tiền Giang còn phải nộp tiếp số tiền là 26.260.000 đồng.

Kể từ ngày à Nguyễn Th P yêu cầu thi hành án, nếu à Nguyễn Th

Ngọc D và ông Võ Văn A ch m thi hành khoản tiền trên thì còn phải ch u thêm khoản lãi tương ứng với số tiền và thời gian ch m thi hành án, lãi suất phát sinh do ch m thi hành án được xác đ nh theo khoản 2 điều 357 Bộ lu t dân sự.

Bản án phúc thẩm c hi u lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại điều 2 u t thi hành án dân sự; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6,7 và 9 u t thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại điều 30 u t thi hành án dân sự.

Án tuyên vào lúc 14 giờ, ngày 19 tháng 12 năm 2023 c m t các đương sự.

Cỡ chữ