vanban.org

Bản án 64 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 64/2024/HNGĐ-ST
Ngày 29/02/2024
V/v “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình – Ly hôn, về nuôi con
chung”

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Chuyên

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Bửu Khánh

Ông Võ Minh Tuấn

- Thư ký phiên Tòa : Bà Huỳnh Thị Phượng - là thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng : Không tham gia phiên tòa.

Ngày 29 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng

Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 715/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20tháng 11 năm 2023 vụ tranh chấp hôn nhân và gia đình “ Ly hôn, nuôi con chung” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩ

m số : 63/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2024, giữa;

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm: 1996; đi ̣a chỉ: ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Mai Hoàng Q, sinh năm: 1995; đi ̣a chỉ: khu phố C, thị trấn G, huyện G, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khởi kiê ̣n đề ngà y 09/10/2023 nguyên đơn chị Nguyễn Thị X trình bày:

Chị và anh Q trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình đồng ý tổ chức đám cưới vào ngày 16/6/2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre vào ngày 09/11/2007. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do tính tình không còn phù hợp, thường xuyên cự cãi nhau, đã nhiều lần cho nhau cơ hội sửa

- 1 - chữa nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống với nhau từ tháng 8/2020 cho đến nay. Nay chị thấy rằng cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Mai Hoàng Q; Về con chung: Có 01 con chung tên Mai Hoàng Trúc C - sinh ngày 11/11/2017, hiện đang ở với chị, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung;nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Bị đơn anh Mai Hoàng Q đã được Tò a á n triệu tập lấy lời khai , thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp , tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do và không có văn bản trinh bà y ý kiến phản hồi đối vớ i yêu cầu khởi kiê ̣n của

̀ nguyên đơn.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Về tố tu ̣ng : Chị Nguyễn Thị X yêu cầu Tòa án giải quyết vu ̣ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “ Ly hôn, nuôi con chung” giữa chị và anh Q. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.

̀

- Về sự có mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị X có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Q đã nhận được các thủ tục tố tụng Tòa án tống đạt nhưng anh không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án , vắng mặt tại phiên tòa . Xét thấy viê ̣c vắng mă ̣t của anh Q không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải quyết vu ̣ án

̀ nên Tòa án căn cứ vào khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mă ̣t đối vớ i chị Nguyễn Thị X, anh Mai Hoàng Q.

[2]. Về nội dung:

{2.1} Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Mai Hoàng Q trước khi cướ i nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình đồng ý tổ chức đám cưới vào ngày 16/6/2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre vào ngày 09/11/2007 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau về tiền bạc, vợ chồng đã rất nhiều lần cho nhau cơ hội để hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả, anh chị sống ly thân từ tháng 8/2020 cho đến nay, giữa chị X và anh Q không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mạnh ai lấy sống. Nay chị X thấy rằng mâu thuẫn giữa chị và anh Q không thể tiếp tục chung sống được nữa, chị yêu cầu được ly hôn với anh Q. Đối với anh Q, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về việc chị X xin ly hôn nhưng anh Q vẫn không có ý kiến gì về việc chị X xin ly hôn. Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân của chị X và anh Q phải được xây dựng trên cở sở tự

- 2 - nguyện, lâu dài, bền vững, vợ chồng cùng quan tâm chăm sóc nhau; như lời trình bày của chị X thì vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 8/2020 đến nay. Như vậy, hôn nhân của chị X và anh Q đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thị X được ly hôn với anh Mai Hoàng Q.

{2.2}Về con chung: Anh - chị có 01 ngườ i con chung tên Mai Hoàng Trúc C - sinh ngày 11/11/2017, hiện đang ở với chị X, chị X yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng nuôi con. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý cho anh Q nhưng anh Q không thể hiện ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án về việc chị X yêu cầu được nuôi cháu C. Héi ®ång xÐt xö thÊy r»ng từ khi chị X và anh Q sống ly thân cho đến nay, cháu C sống vớ i chi ̣ X, chị vẫn chăm sóc cho cháu phát triển tốt về mặt thể chất lẫn tinh thần , anh Q không tới lui thăm nom chăm sóc con mà để mặc chị Xuân nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Xử giao cháu C cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, chị X không yêu cầu cấp dưỡng nên anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Q có quyền đến thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung , không ai được quyền ngăn cản.

{2.3}Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự , điểm

́ a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng ánphi lê ̣ phi Tòa án:

́

́

Án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị X phải nộp là 300.000 đồng; nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị X đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền

́

số 2319 ngày 20/11/2023của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng.

Vì các le trên;̃

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản2 Điều 81của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng á p phi

́ lê ̣ phi Tò a á n:

́

1. Về hôn nhân: Xử chấp nhâ ̣n cho chị Nguyễn Thị X được ly hôn vớ i anh Mai Hoàng Q.

- 3 -

2. Về con chung: Xử giao cháu Mai Hoàng Trúc C - sinh ngày 11/11/2017 cho chị Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, chị X không yêu cầu cấp dưỡng nên anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Q có quyền đến thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung , không ai được quyền ngăn cản.

3. Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phi: Án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị X phải nộp là 300.000

́ đồng; nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng á n phi mà chị X đa nô ̣̃ p theo

́ biên lai thu tiền số 2319 ngày 20/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣ nh là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

Cỡ chữ