- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng N - Phạm Văn D - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T t ng dân s; Điều 227 Bộ luật T t ng dân s
| T A ÁN NH N D N HUY N D U T NG T NH B NH D NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 64/2022/HNGĐ-ST Ngày: 31-10-2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NH N DANH
N C C NG H A X H CH NGH A V T NAM
T A ÁN NH N D N HUY N D U T NG, T NH B NH D NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Nguyễn Minh Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thu Thu;
2. Bà Nguyễn Thị Lệ Mỹ.
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Khuyến - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 10 năm 2022, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương t sơ th m công khai v án Hôn nhân gia đình th lý s 449/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t s 67/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 gi a các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1983; HKTT: Ấp Đ, ã T, huyện D, tỉnh Bình Dương. Xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Ph m Văn D, sinh năm 1981; HKTT: S A ấp B, ã S, huyện M, Thành ph Hồ Chí Minh. T m trú: Ấp Đ, ã T, huyện D, tỉnh Bình Dương. Xin vắng mặt.
N DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 06/10/2022, đơn xin vắng mặt và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng N trình bày:
Bà N và ông D chung s ng với nhau từ năm 2000, hôn nhân t nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã S, huyện M, Thành ph Hồ Chí Minh vào ngày 14/10/2005. Trong quá trình chung s ng có 03 con chung tên Ph m Thị Hồng N1, sinh ngày 10/10/2000; Ph m M nh Q, sinh ngày 01/11/2006; Ph m Ngọc G, sinh ngày 27/6/2015. Bà N yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Ph m M nh Q và Ph m Ngọc G, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung. Đ i với con chung tên Ph m Thị Hồng N1 đã trư ng thành, không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Lý do in ly hôn: Trong quá trình chung s ng vợ chồng luôn bất đồng quan điểm, y ra nhiều cãi vã do không hợp tính tình, ông D không có s quan tâm chăm sóc gia đình, cuộc s ng chung không còn tình c m, không có h nh phúc, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình c m vợ chồng không thể hàn gắn được n a nên bà N yêu cầu ly hôn với ông D.
* Tại biên bản lấy lời khai ngày 11/10/2022, đơn xin vắng mặt bị đơn ông Phạm Văn D trình bày:
Ông D và bà N chung s ng từ năm 1998, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã S, huyện M, Thành ph Hồ Chí Minh vào ngày 14/10/2005. Trong quá trình chung s ng gi a bà N và ông D có 03 người con chung tên Ph m Thị Hồng N1, sinh ngày 10/10/2000; Ph m M nh Q, sinh ngày 01/11/2006; Ph m Ngọc G, sinh ngày 27/6/2015. Hiện con chung đang s ng cùng bà N t i ấp Đ, ã T, huyện D, tỉnh Bình Dương và do bà N tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông D cho rằng gi a bà N và ông D không y ra mâu thuẫn gì, mặc dù b n thân có tham gia đánh b c nhưng đó không ph i là mâu thuẫn nên trước yêu cầu kh i kiện của bà N thì ông D không đồng ý ly hôn, về con chung ông D đồng ý để bà N chăm sóc, nuôi dưỡng và ông D không cấp dưỡng nuôi con. Tài s n chung, nợ chung thì không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
* Tại bản tự khai ngày 11/10/2022, đơn xin vắng mặt ý kiến của con chung tên Phạm Mạnh Q và Phạm Ngọc G thể hiện:
Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Ph m Văn D ly hôn thì cháu Q, cháu G có nguyện vọng được chung s ng với với mẹ là bà N.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:
Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung v án: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH C A T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
[1] Về th m quyền gi i quyết: Quan hệ pháp luật là “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” được quy định t i kho n 1 Điều 28 của Bộ luật T t ng dân s ; bị đơn có địa chỉ t m trú t i ấp Đ, ã T, huyện D, tỉnh Bình Dương nên v việc thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân s .
[2] Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng N và bị đơn ông Ph m Văn D có đơn yêu cầu gi i quyết vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo Điều 227, 228 của Bộ luật T t ng dân s .
[3] Về nội dung tranh chấp:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn cho rằng trong quá trình chung s ng vợ chồng thường uyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm s ng. Điều này đã làm nh hư ng đến cuộc s ng và tinh thần của hai bên. Vì vậy, nguyên đơn làm đơn in ly hôn với bị đơn. Bị đơn không đồng ý ly hôn. Trong quá trình gi i quyết v án, Tòa án đã tiến hành ác minh tình tr ng mâu thuẫn gia đình của nguyên đơn và bị đơn t i địa phương thể hiện, trong quá trình s ng chung s ng với nhau hai bên thường uyên y ra mâu thuẫn, nguyên đơn ông D là người ham mê cờ b c, không lo làm việc để chăm sóc gia đình. Ông D đã chấp hành án đánh b c vào năm 2020 nhưng sau đó về vẫn không s a đổi mà tiếp t c bị công an bắt về tội đánh b c. T i địa phương, ông D có gây r i trật t công cộng làm nh hư ng đến an ninh trật t t i địa phương. Đ i với bà N là người hiền lành, s ng hòa nhã với mọi người và đã nhiều lần tha thứ cho ông D để cùng nhau chăm sóc con cái, ây d ng h nh phúc gia đình nhưng ông D không có thiện chí s a đổi. Như vậy, mâu thuẫn gi a nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được. Yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ s nên Hội đồng t chấp nhận.
[3.2] Về con chung: Quá trình chung s ng nguyên đơn bà N và bị đơn ông D có 03 người con chung tên Ph m Thị Hồng N1, sinh ngày 10/10/2000; Ph m M nh Q, sinh ngày 01/11/2006; Ph m Ngọc G, sinh ngày 27/6/2015. Nguyên đơn yêu cầu được tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Ph m M nh Q, Ph m Ngọc G và không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Đ i với con chung tên Ph m Thị Hồng N1 đã trư ng thành nên không yêu cầu gi i quyết. X t thấy, hiện nay cháu Ph m M nh Q, Ph m Ngọc G đang s ng cùng nguyên đơn, bị đơn đã bị t và ph i chấp hành án theo B n án hình s sơ th m s 76/2022/HS-ST ngày 22/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Vì vậy, để đ m b o s phát triển tâm sinh lý trẻ vị thành niên và phù hợp với nguyện vọng của con chung t i b n t khai ngày 11/10/2022 nên việc giao con chung cho nguyên đơn tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định t i Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Đ i với con chung tên Ph m Thị Hồng N1 đã trư ng thành đương s không yêu cầu nên không em t.
[3.3] Về mức cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng t không xem t.
[3.4] Tài s n chung, nợ chung: Đương s không tranh chấp nên Hội đồng t không em t.
[4] Quan điểm về nội dung gi i quyết v án của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương t i phiên tòa là có căn cứ.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ th m: Nguyên đơn ph i chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật T t ng dân s năm 2015.
- Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ vào điểm a Kho n 5 Điều 27 Nghị Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội khóa 14 về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng N đ i với bị đơn ông Ph m Văn D về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn với ông Ph m Văn D.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Hồng N tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Ph m M nh Q, sinh ngày 01/11/2006 và Ph m Ngọc G, sinh ngày 27/6/2015. Ghi nhận s t nguyện của bà Nguyễn Thị Hồng N về việc không yêu cầu ông Ph m Văn D cấp dưỡng nuôi con. Đ i với con chung tên Ph m Thị Hồng N1, sinh ngày 10/10/2000 đã trư ng thành đương s không yêu cầu nên không em t gi i quyết.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung theo quy định của pháp luật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp nên không em t.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Bà Nguyễn Thị Hồng N ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) và được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà N đã nộp theo biên lai thu tiền t m ứng án phí s AA/2021/0010973 ngày 10/10/2022 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
- TAND tỉnh Bình Dương;
| - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - UBND ã T; - Các đương s ; - Lưu: VT, hồ sơ v án. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CH TỌA PH ÊN TOÀ Ngô Nguyễn Minh Sơn |