vanban.org

Bản án 64

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Bị cáo Phạm Văn X phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia

giao thông đư ờng bộ ”. Về h ình phạt: Xử phạt bị cáo Phạm V ăn X 03 (Ba) năm tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Vụ án Phạm Văn X phạm tội "Vi phạm QĐ về tham gia giao thông đường bộ" - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260…"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Bị cáo Phạm Văn X phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia
  • Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Bộ luật H ình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B¶n ¸n sè: 64/2021/HS -ST
Ngµy: 12 -11-2021

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩ m phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Hồ ng

Các Hộ i thẩ m nhân dân:

1. Ông Lê Văn Phong

2. Ông Nguyễn Ngọc Khu ê

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Th ư – Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Phan Văn Trư ờng - Kiể m sát viên

Ngày 12 tháng 11 năm 2021 tạ i Hộ i trư ờng xét xử T òa án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩ m công khai vụ án hình sự sơ th ẩm thụ lý số 56/2021/TLST-HS ngày 08/10/2021 đố i vớ i bị cáo:

Phạm Văn X ; sinh năm: 1992; tại xã L, huyện L , tỉnh T ; trú tại: bản B , xã L, huyện L , tỉnh T ; nghề nghiệp: lái xe ; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộ c: Thái; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quố c tị ch: Việ t Nam; con ông Phạm Văn M và bà Phạm Thị N; có vợ là Vi Thị L và có 01 con; tiền án, tiề n sự : không.

Tạ m giữ : không

Tạm giam : Bị cáo bị tạm giam từ ng

ày 28/5/2021 đến ng ày 30/8/2021

Bị cáo có mặ t tạ i phiên toà.

Ngư ời b ào chữa cho bị cáo: Bà Hoàng Thị Th – Trợ giúp vi ên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nh à nư ớc tỉnh Thanh Hóa , vắng mặt .

Bị hại : Bà Lê Thị N, sinh năm 1961 (đã chết).

Đại diện hợp pháp c

ủa bị hại : Ông Đào Mạnh Q ; sinh năm: 1953; nơi cư tr ú: tiểu khu 3, thị trấn H , huyện H , tỉnh T , vắng mặt .

Bị đ ơn dân s ự : Công ty TNHH T

Địa chỉ: số 237 , N, phư ờng T , thành phố T, tỉnh T .

Đại diện theo pháp luật: bà Hoàng Thị L – Giám đốc

Đại diện the o ủy quyền: Ông Ho àng Ngọc G , sinh năm 1975

Nơi cư trú: số 70, Tr , phư ờng Đ , phư ờng Đ , thành phố T , vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt như sau:

Khoảng 06 giờ 30 phút , ngày 26/4/2021, Phạm Văn X có giấy phép lái xe h ợp lệ điều khiển xe ô tô biển kiểm soát 36C - 163.62 theo hư ớng Thanh Hóa – Hà Nội tr ên quốc lộ 1A ( xe thuộc sở hữu của Cô ng ty TNHH T). Khi đến Km 302 + 700, quốc lộ 1A thuộc địa phận tiểu k

hu 3, thị trấn H à Trung, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa, Xuyến điều khiển xe chạy ở giữa hai l

àn đư ờng gi ành cho xe cơ gi ới tốc độ thấp v

à tốc độ cao th ì phát hiện phía trư ớc c ùng chiều có xe mô tô biển kiểm soát 36F4 - 6551 do ông Đào Mạnh Q , sinh năm: 1953 (có giấy phép lái xe hạng A1) điều khiển chở vợ phí a sau là bà Lê Thị N , sinh năm 1961 và cháu nội l à Đào Tấn P , sinh năm 2017, cùng trú tại tiểu k hu 3, thị trấn H , huyện H , tỉ nh T, đi ở l àn đư ờng d ành cho xe cơ giới tốc độ thấp. Quan sát th

ấy phía tr ư ớc chỉ có xe môtô biển kiểm soát 36F4 - 6551 nên X tăng ga vư ợt xe ông Q . Trong lúc vư ợt , mặt ngo ài phần tr ư ớc chắn b ùn trư ớc bên phải xe ôtô biển kiểm soát

36C - 163.62 va chạm với mặt sau ngo ài góc dư ới ốp nhựa gương chi ếu hậu b ên trái xe môtô biển kiểm soát 36F4 – 6551 khiến ông Q , bà N, cháu P và xe môtô bị đổ ng ã xuống đ ư ờng. Biết va chạm với xe mô

tô nên X điều khiển xe dừng lại v à đi đến nơi x ảy ra tai nạn , nhìn thấy b à N nằm bất tỉnh,

X tiếp tục điều khiển xe

ôtô ra thị x ã Bỉm S ơn l ấy đất về san lấp mặt bằng tại x

ã Hoằng Kim, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Đến khoảng 16 giờ c

ùng ngày, khi quản lý công ty TNHH T điện thoại nói X có liên quan đến vụ tai nạn th ì X đến Công an huyện H à Trung đầu thú. Hậu quả, b à Lê Thị N bị th ương tích n ặng , đến 22 giờ 30 phút cùng ngày thì tử vong, ông Đ ào Mạnh Q bị th ương tích nh ẹ, cháu Đ ào Tấn P không bị th ương tích g ì.

Kết quả khám nghiệm hiện tr

ư ờng: Hiện tr ư ờng xảy ra tai nạn tại

Km 302 + 700, quốc lộ 1A thuộc tiểu k

hu 3, thị trấn H à Trung, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa, đoạn đ ư ờng thẳng, mặt đ ư ờng đ ư ợc r ải nhựa bằng phẳng, có giải phân cách cứng, phân chia làm hai chiều đ ư ờng, mặt đ ư ờng rộng 06m66, có l àn đư ờng xe thô s ơ r ộng 01m24. Lấy Km 302 + 700 QL1A l àm điểm mốc, lấy mép vạch s

ơn c ủa l àn đư ờng xe thô sơ làm mép chu ẩn.

Vết số (1) đ ư ợc xác định l à vết c à trư ợt theo chiều Thanh Hóa - Hà Nội, đo t ừ điểm đầu của vết c

à trư ợt v ào mép chuẩ n của l àn đư ờng xe thô s ơ là 24 cm; đo từ điểm cu ối của vết c

à trư ợt nằm d ư ới b àn để chân xe mô tô biển số 36F4 - 6551 vào mép chuẩn l à 89cm, vết có kích th ư ớc 05m90 x 0,02m; đo từ điểm đầu của vết c

à trư ợt số (1) đến

điểm mốc Km 302 + 700 l à 05m01.

Vế t số (2) đ ư ợc xác định l à xe môtô biển số 36F4 - 6551, nằm đổ nghiêng về phía bên trái theo chiều Thanh Hóa đi H à Nội, đầu xe quay h ư ớng H à Nội, đuôi xe quay hư ớng Thanh Hóa.

Đo từ tâm trục bánh xe phía tr ư ớc v ào mép chuẩn của l àn đư ờng xe thô s ơ là 79 cm, đo từ tâm trục của bánh xe phía sau v

ào mép chuẩn của l àn đư ờng xe thô sơ là 66 cm.

Tạ i kế t luậ n giám đị nh số 1620/PC09 ngày 14/5/2021 củ a Phòng kỹ thuậ t hình sự , Công an tỉ nh Thanh Hóa kế t luậ n:

- Dấ u vế t tỳ trư ợ t tạ i mặ t ngoài phầ n trư ớ c chắ n bùn trư ớ c bên phả i cách mặ t trư ớ c ba - đờ - xố c trư ớ c 92 cm xe ô tô BKS 36C - 163.62 (ả nh 5,6) phù hợ p do va chạ m vớ i dấ u vế t tỳ trư ợ t tạ i mặ t sau ngoài góc dư ớ i ố p nhự a gương chi ế u hậ u bên trái xe mô tô BKS 36F4 - 6551 (ả nh 12).

- Tạ i thờ i điể m va chạ m, xe ô tô BKS 36C - 163.62 chuyể n độ ng cùng chiề u, ở bên trái và có vậ n tố c lớ n hơn so v ớ i xe mô tô BKS 36F4 - 6551.

- Vị trí va chạ m giữ a hai phương ti ệ n nằ m trư ớ c đầ u vế t cà trư ợ t (1), đư ợ c thể hiệ n trong biên bả n khám nghiệ m hiệ n trư ờ ng và sơ đ ồ hiệ n trư ờ ng, thuộ c phầ n đư ờ ng bên phả i theo hư ớ ng từ Thanh Hóa đi Hà Nộ i.

- Không đủ cơ s ở xác đị nh tố c độ giữ a hai phương ti ệ n tạ i thờ i điể m xả y ra va chạ m.

Tại bản kết luận giám định số 1580/GĐPY

-PC09 ngày 12/5/2021 của Ph òng kỹ thuật h ình sự Công an tỉnh Thanh Hóa có kết luận: N

guyên nhân chết của b à Lê Thị N là tụ máu d ư ới m àng cứng, tụ máu màng mềm, ph ù não.

Về kết quả kiểm tra nồng độ cồn

và ma túy đối với Phạm Văn X : Trong hơi th ở không có nồng độ cồn, test ma túy âm

tính.

Tại bả n kết luận kết quả định giá t

ài sản bị thiệt hại của Hội đồng định giá t

ài sản trong tố tụng hình sự huyện H à Trung số 36/ HĐĐG ngày 13/6/2021 kết luận: Giá trị t ài sản bị h ư h ỏng thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra đối với ph

ương ti ện xe ô tô biển số 36C - 163.62 là 100.000 đồng, xe mô tô biển số 36F4 - 6551 là 230.000 đồng, tổng thiệt hại l à 330.000 đồng.

Cáo trạ ng số 63/CT-VKS ngày 08/10/2021 củ a Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đã truy tố bị cáo về t ội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ờng bộ ” theo điểm c , khoản 2 , Điều 260 Bộ luật H ình sự năm 2015.

Tạ i phiên tòa, bị cáo thừ a nhậ n hành vi như cáo trạ ng đã truy tố . Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung giữ nguyên quyế t đị nh truy tố và đề nghị áp dụ ng dụng điểm c , khoản 2 , Điều 260 ; điểm b, s, khoản 1, khoản 2, Điều 5 1; Điều 65 Bộ luật H ình sự, xử phạt bị cáo

03 năm tù cho hư ởng án treo, thời gian thử th

ách là 05 năm.

Ngư ời b ào chữa cho bị cáo mặc d ù vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt v à gửi bản b ào chữa cho Tòa án: Đề nghị áp dụng điểm c, khoản 2 , Điều 260; điểm b, s, khoản 1, khoản 2, Điều 5

1; Điều 54; Điều 65 Bộ luật Hình sự cho bị cáo h ư ởng mức án d ư ới mức thấp thấp nhất của khung h

ình phạt v à đư ợc hư ởng án treo.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1]. Quá trình điều tra, truy tố bị cáo không có khiếu nại về h

ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các h ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đã thực hiện đúng với tr

ình tự, thủ tục, thẩm quyền v

à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng h ình sự.

[2]. Lời kha i của bị cáo tại phi ên toà phù hợp với lời khai của bị cáo ở giai đoạn

điều tra, phù hợp với biên bản khám nghiệm hiện tr ư ờng, bi ên bản khám nghiệm xe liên quan đến tai nạn giao thô ng và bản kết luận giám định

, đủ c ơ s ở khẳng định:

Phạm Văn X có giấy phép lái xe hợp lệ, khoảng 06 giờ 30 phút ng ày 26/4/2021, bị cáo điều khiển xe ô tô biển kiểm soát 36C - 163.62 theo hư ớng Thanh Hóa - Hà Nội , khi đến Km 302 + 700, quốc lộ 1A thuộc địa phận tiểu k

hu 3, thị trấn H à Trung, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa, do không tuân thủ các quy định khi vư ợt xe nên đã để mặt ngo ài phần chắn b ùn trư ớc b ên phải xe ôtô biển kiểm soát 36C - 163.62 va chạm với mặt sau ngo ài góc dư ới ốp nhựa g

ương chi ếu hậu b ên trái xe môtô biển kiểm soát 36F4 - 6551 do ông Đào Mạnh Q điều khi ển , chở vợ l à bà Lê Thị N và cháu nội l à Đào Tấn P phía sau, đang chạy ở phía tr ư ớc c ùng chiều. Hành vi của Phạm Văn X đã vi phạm khoản 1, 2 Đ iều 14 Luật giao thông đ ư ờng bộ . Sau khi gây tai nạn X đã bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm. Vì vậy , Viện kiểm sát nhâ n dân huyện H à Trung truy tố bị cáo về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao

thông đư ờng bộ ” theo điểm c, khoản 2, Điều 260 Bộ luật H ình sự năm 2015 là đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.

Hành vi của bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến quy tắc an to àn giao thông đư ờng bộ đ ư ợc pháp luật h ình sự bảo vệ. Hậu quả của h

ành vi mà bị cáo gây ra dẫn đến cái chết cho

bà Lê Thị N . Trong vụ án n ày, nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông là do ý thức chấp h ành luật giao thông đ ư ờng bộ của bị cáo, điều khiển xe ôtô vư ợt xe nh ưng không báo hi ệu, xe chạy liền tr ư ớc cũng ch ưa giảm tốc v à tránh về bên phải dẫn đến hậu quả xảy ra. V

ì vậy, cần thiết phải áp dụng h ình phạt tương x ứng với mức độ

và hành vi phạm tội của bị cáo để giáo dục bị cáo , đồ ng thời để răn đe, phòng ngừa chung.

Tuy nhiên, sau khi phạm tội , bị cáo th ành khẩn khai báo, tỏ r õ sự ăn năn hối cải nên đã bồi th ư ờng toàn bộ thiệt hại theo thỏa thuận cho

đại diện hợp pháp của

bị hại , đây là những t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm

hình sự đư ợc quy định điểm b, s , khoản 1, Điều 51 Bộ luật H ình sự. Bị cáo đầu thú, đ ã tham gia quân ngũ v à hoàn thành nghĩa vụ quân sự,

đại diện hợp pháp của

bị hại cũng có đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm h ình sự cho bị cáo , đây đư ợc coi l à những tình tiết giảm nhẹ trách nhi ệm h ình sự theo khoản 2, Điều 51

Bộ luật h ình sự. Cần áp dụng những t

ình tiết n ày để giảm một phần h ình phạt cho bị cáo.

Bị cáo phạm tội lần đầu, do lỗi vô ý v

à đã thật sự ăn năn hối cải bằng những hành động cụ thể

, nên không cần thiết phải c ách ly khỏi đời sống x

ã hội, chỉ cần áp dụng h ình phạt t ù cho hư ởng án treo và ấn định thời gian thử thách

trong một thời gian cũng đủ khả năng cải tạo, giáo dục bị cáo trở th

ành công dân có ích cho xã hội.

Đối với ý kiến của ng

ư ời b ào chữa đề nghị cho bị

cáo đư ợc h ư ởng mức án d ư ới mức thấp nhất của khung h

ình phạt l à không phù hợp với tính chất, mức độ v

à hành vi phạm tội của bị cáo n

ên không đư ợc chấp nhận.

[3]. Về bồi th ư ờng : Quá trình điều tra, giữa bị cáo và đại diện hợp pháp của bị

hại là ông Đào Mạnh Q đã thỏa thuận bồi th

ư ờng toàn bộ thiệt hại là 280.000.000 đồng . Đại diện hợp

pháp của bị hại không yêu cầu g ì thêm, nên miễn xét.

[4]. Về vật chứng:

Đối với xe ô tô 36C - 163.62 thuộc sở hữu của

Công ty TNHH T nên Cơ quan đi ều tra đ ã trả lạ i cho công ty TNHH T cùng với các giấy tờ xe

gồm ; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô; 01 giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô

và 01 giấy chứng nhận bảo hiểm xe

ôtô. Đối với chiếc xe mô

tô 36F4 – 6551, Cơ quan c ảnh sát điều tra , Công an huyện H à Trung cũng đã trả lạ i cho chủ sở hữu l

à ông Đào Mạnh Q cùng với giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô là đúng quy định.

[5]. Về án phí: Bị cáo phả i chị u án phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm c , khoản 2 , Điều 260; điểm b, s, khoả n 1, khoản 2, Điều 51 ; Điều 65 Bộ luật H ình sự năm 2015 .

1. Về tội danh: Bị cáo Phạm Văn X phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia

giao thông đư ờng bộ ”.

2. Về h ình phạt: Xử phạt bị cáo Phạm V ăn X 03 (Ba) năm tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách

là 05 (Năm) năm tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm. Giao bị cáo Xuyến cho Ủy ban nhân dân xã L, huyện L , tỉn h T giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trong thời gian thử thách, ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ hai

lần trở l ên thì Tòa án có thể buộc ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo phải chấp h ành hình phạt tù của bản án đ ã cho hư ởng án treo. Tr ư ờng hợp bị cáo đ ư ợc h ư ởng án treo thay đổi nơi cư trú th ì thự c hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 92

Luật thi h ành án Hình sự.

3. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H

ình sự ; Điều 6, k hoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội.

Buộc bị cáo Phạm Văn X phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Đào Mạnh Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạ

t hợp lệ . Công ty TNHH T có quyền kháng cáo bản án , phần li ên quan đến nghĩa vụ của m

ình trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tạ

i Điều 30 Luật Thi h ành án Dân sự.

Cỡ chữ