vanban.org

Bản án 64/2025/HSST — Hình sự

Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai Tuyên án 17/04/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

.................................................................................................................................. ... .................................................................................................................................................…

(31) ......................................................................................................................................................................... ………………………………………………………………………………………... Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Huỳnh Trung Kiên - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? .................................................................................................................................. ... .................................................................................................................................................…
  • Căn cứ chính? Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 64/2025/HSST
Ngày: 17/4/2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PU, TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Síu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Hữu Nghĩa.

2. Bà Trần Thị Túy Uyển.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Đại Bình - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Thắng Trinh - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 51/2025/TLST-HS ngày 14 tháng 3 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2025/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 4 năm 2025 đối với bị cáo:

Lương Trung K, sinh ngày 17 tháng 10 năm 1995 tại Nghệ An; Nơi thường trú: Bản H, xã Cg, huyện Q, tỉnh Nghệ An; Chỗ ở trước khi bị bắt: Nông trường 9, xã P, huyện M, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Học vấn: 10/12; dân tộc: Thái; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Căn cước công dân: 040095016405; con ông Lương Văn H và bà Hoàng Thị H; vợ Triệu Thị Thu H và 02 con; Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 24/12/2024 đến ngày 02/01/2025 bị áp dụng biện pháp tạm giam cho đến nay tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai. Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Bà Hứa Thị V. Nơi cư trú: Làng K, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

Người chứng kiến: Ông Ksor N. Nơi cư trú: Làng B, xã C, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Bị cáo Lương Trung K sử dụng trái phép chất ma túy (loại Methamphetamine) từ khoảng thời gian tháng 01/2023. Qua các mối quan hệ xã hội, Kiên có được số điện thoại của một người thanh niên (không rõ họ tên, nhân thân, lai lịch) bán ma túy. Vào khoảng 10 giờ 45 phút ngày 24/12/2024, K điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Sirius, màu đỏ- đen, biển số 81H1-002.52 đi làm về (hướng đi từ đường Lê Duẩn, thành phố P về Nông trường 9, xã P, huyện Mg, tỉnh Gia Lai); khi về đến Thôn 2, xã C, thành phố P, Kiên đã gọi điện thoại cho người thanh niên này hẹn gặp để mua mua ma túy. Sau đó, tại khu vực trụ điện đường liên thôn (không rõ vị trí) thuộc Thôn 2, xã C, thành phố P, Kiên đã mua của người thanh niên 01 gói nilon (được quấn bằng băng keo màu xanh) chứa ma túy với giá 300.000 đồng; Kiên cầm gói ma túy bên tay trái với mục đích để sử dụng, rồi điều khiển xe mô tô đi về. Đến 12 giờ cùng ngày, khi Kiên đi về đến khu vực cổng chào thuộc Thôn 02, xã C, thành phố P, tỉnh Gia Lai thì bị lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy - Công an thành phố P (nay là Công an tỉnh Gia Lai) phối hợp với Công an xã C yêu cầu K dừng xe để kiểm tra. Khi dừng xe lại, Kiên đã vứt gói nilon chứa ma túy xuống vị trí xe thì bị phát hiện, bắt quả tang; thu giữ toàn bộ vật chứng gồm: 01 gói nilon (được quấn bằng băng keo màu xanh) bên trong chứa chất màu trắng dạng tinh thể (được niêm phong theo quy định); 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu xanh kèm thẻ sim và 01 xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Sirius, màu đỏ - đen, biển số 81H1-002.52.

Tại bản Kết luận giám định số 63 ngày 02/01/2025 của phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Gia Lai, kết luận: “01 (một) gói nilon quấn băng keo màu xanh đựng trong bì công văn gửi giám định là ma túy, loại Methamphetamine, khối lượng 0,3365 gam”.

Qua xét nghiệm, xác định: Lương Trung K dương tính với ma túy, loại Methamphetamine.

Tại Cáo trạng số 76/CTr-VKS ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai đã truy tố bị cáo Lương Trung K về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị:

- Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 và Điều 50 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017; Xử phạt bị cáo mức án từ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng đến 01 (năm) 09 (chín) tháng tù.

- Không áp dụng hình phạt bổ sung.

- Về xử lý vật chứng:

Tịch thu sung công: 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu xanh kèm thẻ sim (mặt sim sim có dãy số 8984 048000563 10911).

Tịch thu tiêu huỷ: Chất ma túy còn lại sau giám định trong 01 bì công văn ghi số 63/PC09 ngày 02/01/2025, có dấu niêm phong của phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Gia Lai.

- Bị cáo phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung bản cáo trạng truy tố.

Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo đã nhận thức được hành vi vi phạm pháp luật của mình và xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

. Về tội danh và điều luật áp dụng:

Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên tòa phù hợp các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, cũng như nội dung bản cáo trạng đã truy tố. Như vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận:

Bị cáo Lương Trung K sử dụng chất ma túy từ khoảng thời gian tháng 01/2023. Khoảng 10 giờ 45 phút ngày 24/12/2024, tại đường liên thôn thuộc Thôn 2, xã Chư Á, thành phố Pleiku, bị cáo K đã mua 01 gói nilon ma túy (loại Methamphetamine) với giá 300.000 đồng của một người thanh niên (không rõ họ tên, nhân thân, lai lịch); K cầm gói ma túy trên tay với mục đích đem về để sử dụng. Đến 12 giờ ngày 24/12/2024, khi Kiên điều khiển xe mô tô biến số 81H1-002.52 đi về đến khu vực cổng chào thuộc thôn 02, xã Chư Á, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai thì bị lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy - Công an thành phố Pleiku (nay là Công an tỉnh Gia Lai) phối hợp Công an xã Chư Á bắt quả tang cùng vật chứng, gồm: 01 gói nilon (được quấn bằng băng keo màu xanh) bên trong chứa chất màu trắng dạng tinh thể; 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu xanh kèm sim số và chiếc xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Sirius, màu đỏ - đen, biến số 81H1-002.52.

Hành vi của bị cáo Lương Trung K đủ dấu hiệu cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai truy tố bị cáo ra trước Tòa án nhân dân để xét xử theo tội danh và điều luật như Bản cáo trạng viện dẫn là có căn cứ và đúng pháp luật.

. Về tính chất mức độ hành vi của bị cáo

Xét tính chất mức độ hành vi của bị cáo: Bị cáo là người sử dụng ma túy, đã thành niên có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ tác hại của ma túy nhưng vì thỏa mãn cơn nghiện và ý thức coi thường pháp luật nên đã thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm, xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý chất ma tuý của Nhà nước, gây mất trật tự trị an xã hội tại địa phương, ảnh hưởng đến công tác đấu tranh phòng chống tệ nạn ma tuý của Nhà nước.

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không.

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo đã thành khẩn khai báo là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015.

Về hình phạt:

Từ phân tích, đánh giá trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về áp dụng mức hình phạt tù là có căn cứ, cần áp dụng hình phạt tù, cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhằm giáo dục bị cáo và phòng ngừa tội phạm.

Về hình phạt bổ sung: Hành vi phạm tội của bị cáo không thu lợi nên không áp dụng hình phạt bổ sung.

. Xử lý vật chứng:

Chất ma túy còn lại sau giám định trong 01 bì công văn ghi số 63/PC09 ngày 02/01/2025, có dấu niêm phong của phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Gia Lai là vật cấm tàng trữ, cấm lưu hành cần tiêu hủy.

01 điện thoại di động hiệu OPPO màu xanh kèm thẻ sim (mặt sim sim có dãy số 8984 048000563 10911) là tài sản bị cáo dùng liên lạc mua ma túy cần tịch thu vào ngân sách nhà nước.

Đối với chiếc xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Sirius, màu đỏ - đen, biển số 81H1-002.52. Qua điều tra xác định, chủ sở hữu hợp pháp của xe mô tô này là của bà Hứa Thị V. Bà V cho bị cáo K mượn để làm phương tiện đi lại và bà không biết bị cáo sử dụng xe đi lại trong việc mua, tàng trữ trái phép chất ma túy. Ngày 11/02/2025 Cơ quan điều tra đã ra quyết định xử lý vật chứng và trả lại xe cho bà Hứa Thị V là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự.

. Đối với đối tượng nam thanh niên bán ma túy cho bị cáo K: Do bị cáo không biết được nhân thân, lai lịch; Cơ quan Cảnh sát điều tra chưa có căn cứ xử lý là phù hợp.

. Bị cáo phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Lương Trung K phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.

2. Về điều luật áp dụng:

- Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; Điều 38; Điều 50; Điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;

- Căn cứ điểm a, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự;

- Căn cứ Điều 135 và Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; kho ản 1 Điều 23 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

3. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Lương Trung K 01 (một) năm 08 (tám) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 24/12/2024.

4. Các vấn đề khác:

- Về xử lý vật chứng:

Tịch thu vào ngân sách nhà nước: 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu xanh kèm thẻ sim (mặt sim sim có dãy số 8984 048000563 10911).

Tịch thu tiêu huỷ: Ma túy còn lại sau giám định trong 01 bì công văn ghi số 63/PC09 ngày 02/01/2025, có dấu niêm phong của phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Gia Lai.

Theo biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản số 87/2025 ngày 19 tháng 3 năm 2025 giữa Công an tỉnh Gia Lai và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P.

- Về án phí: Buộc bị cáo Lương Trung K phải nộp 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

- Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị cáo có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Viện kiểm sát nhân dân thành phố P;

- Công an tỉnh Gia Lai;

- Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai;

- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Thị Síu THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị Síu Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Viện kiểm sát nhân dân thành phố P;

- Công an thành phố P;

- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P;

- Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Thị Síu THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Thao Doãn Thị Lệ

Hoàng Thị Síu

TÒA ÁN(1).........................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

–––––––––––––––

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––

Bản án số:...../.....(2)/HS-ST

Ngày.....-.....-................... (3)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN........................................ (4)

(5)

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)..................................................................

Thẩm phán: Ông (Bà) .................................................................................................

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):

Ông (Bà) ...........................................................................................................................

Ông (Bà) ...........................................................................................................................

Ông (Bà) ...........................................................................................................................

- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………………. (6)

(7)

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ........................tham gia phiên tòa:

Ông (Bà).......................................... - Kiểm sát viên.

Trong các ngày..... tháng..... năm....... (8) tại…………………………….(9)

xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo (các bị cáo):

(11)

............................sinh ngày.....tháng..... năm.....tại ..................................................... Nơi cư trú..........................; nghề nghiệp.......................; trình độ văn hoá (học vấn)..........; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông.................và bà................; có vợ (chồng) và.......con; (12)tiền án.........,tiền sự.......; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13).................

(14)

- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:

Ông (Bà)..................sinh năm (hoặc tuổi)............; nơi cư trú................, nghề

nghiệp............................ là(15).......................................................................

- Người bào chữa cho bị cáo:(16)................................................................................... ………………………………………………………………………………..

- Bị hại:(17)..................................................................................................................

………………………………………………………………………………..

- Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18)..................................................................

………………………………………………………………………………..

- Nguyên đơn dân sự:(19) ............................................................................................

………………………………………………………………………………..

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(20).............................................

………………………………………………………………………………..

- Bị đơn dân sự:(21).....................................................................................................

………………………………………………………………………………..

- Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22) .....................................................

………………………………………………………………………………..

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(23)............................................

………………………………………………………………………………..

- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(24) .................................................................................................................................................. ………………………………………………………………………………..

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân

sự,........):(25)……………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………..

- Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………

………………………………………………………………………………..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được

tóm tắt như sau:(27)

……………………………………………………………………………

.................................................................................................................................................

……………………………………………………………………………

.................................................................................................................................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: (28)

……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào(29)…………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………...

(30)

.................................................................................................................................. ... ................................................................................................................................................. ...

(31) ......................................................................................................................................................................... ………………………………………………………………………………………...

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:

Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh

thần quy định tại các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo:

(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).

(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.

(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra

viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

(8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).

(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.

(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.

(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm

giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu

người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.

(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c

khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e

khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].

(29) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(30) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(31) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì

phải có đầy đủ chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau:

Cỡ chữ