- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Văn Đ - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 251 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2024/HSST Ngày: 27/3/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông
ng Ti n ải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà ê Bích Thuận.
Ông Phạm Ngọc Thiệp.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai- Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông Bạc Cầm ng - Kiểm sát viên.
Ngày 27/3/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 67/2024/TLST-HS ngày 12/3/2024 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 63/2024/QĐXXST-HS ngày 15/3/2024 đối với bị cáo:
Lò Văn Đ; Tên gọi khác: Không; Sinh ngày: 23/8/2004 tại xã X, huyện Điện Biên Đ, tỉnh Điện Biên; Nơi c tr : Bản C, xã X, huyện Điện Biên Đ, tỉnh Điện Biên; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 8/12; Dân tộc: Thái; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: ò Văn T( đã ch t ) và bà :
ng Thị Ư, sinh năm: 1970; Bị cáo ch a có vợ con; Tiền án : Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bắt tạm gi , tạm giam t ngày 15/12/2023 cho đ n nay, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
ồi 17 gi 30 phút ngày 15/12/2023, Tổ công tác Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a làm nhiệm vụ tại khu vực tiểu khu 7, thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang ò Văn Đ có hành vi tàng tr trái phép chất ma t y nhằm mục đích bán ki m l i. Vật chứng thu gi gồm: Một gói nilon màu hồng bên trong có chứa chất bột cục màu trắng nghi là eroine ( Đ khai nhận là Heroine) và một t i nilon màu xanh bên trong có chứa 80 viên nén màu hồng nghi là ma t y tổng hợp (Đ khai nhận là hồng phiến).
Đ n 20 gi 30 phút cùng ngày Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh chất bột cục màu trắng gói trong nilon màu hồng thu gi của ò Văn Đ cân tịnh xác định đ ợc khối l ợng là: 1,30 gam, trích rút 0,20 gam ký hiệu Đ1 gửi giám định chất và loại ma t y, còn 1,10 gam chất bột màu trắng ký hiệu Đ2 niêm phong nhập kho vật chứng. Cân tịnh 80 viên nén màu hồng thu gi của ò Văn Đ cân tịnh xác định đ ợc khối l ợng là: 7,61 gam, trích rút 05 viên nén màu hồng có khối l ợng là 0,48 gam ký hiệu Đ3 gửi giám định chất và loại ma t y, còn 75 viên nén màu hồng có khối l ợng 7,13 gam ký hiệu Đ4 niêm phong nhập kho vật chứng. Đồng th i ra Quy t định số: 02/QĐ-HSKTMT tr ng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định chất và loại ma t y.
Tại K t luận giám định số: 21/KL- KTHS ngày 18/12/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: “ Mẫu gửi giám định ký hiệu Đ1 là ma t y; loại eroine, có tên khoa học là Diacentymorphine khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,20 gam. Mẫu gửi giám định ký hiệu Đ3 là ma t y; loại Methamphetamine, khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,48 gam. Tổng khối l ợng ma t y thu gi là 1,30 gam loại eroine và 7,61 gam, loại Methamphetamine. oàn lại đối t ợng giám định: Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định.
Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu ò Văn Đ đã khai nhận hành vi phạm tội của mình nh sau:
Khoảng 12 gi 00 phút, ngày 15/12/2023 ò Văn Đ đi bộ t nhà ở bản C, xã X, huyện Điện Biên Đ, tỉnh Điện Biên đ n nhà Sùng A Cở bản T, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a để tìm mua ma t y về để bán lại ki m l i. Khi đi đ n đây thì gặp và hỏi mua đ ợc của Công đ ợc một gói nilon màu hồng bên trong có chứa chất bột cục màu trắng là Heroine và một t i nilon màu xanh bên trong có 80 viên hồng phi n với giá 1.200.000 đồng. Sau khi mua đ ợc ma t y thì Đ cất vào t i quần phía sau bên trái đang mặc rồi đi bộ xuống trung tâm xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a. Sau đó bắt xe khách xuống thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a để tìm chỗ bán ma t y. Khi đi đ n khu vực công viên thuộc tiểu khu 7, thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a thì bị tổ công tác Công an huyện Thuận Châu yêu cầu kiểm tra ma t y, quá trình kiểm tra đã phát hiện và thu gi gói ma t y mà Đ cất giấu. Tổ công tác đã đ a Đ về trụ sở UBND xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a lập biên bản bắt ng i có hành vi phạm tội quả tang. Sau đó ò Văn Đ cùng vật chứng đã đ ợc dẫn giải về Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử lý theo quy định của pháp luật.
Tại bản cáo trạng số: 23/CT-VKSTC ngày 11/3/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố ò Văn Đ về tội Mua bán trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 251 Bộ luật hình sự.
Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay, ò Văn Đ đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và th a nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội Mua bán trái phép chất ma t y là đ ng ng i, đ ng tội.
Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu gi quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân tích đánh giá tính chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị ội đồng xét xử:
Tuyên bố ò Văn Đ phạm tội Mua bán trái phép chất ma t y.
Áp dụng điểm p khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật ình sự:
Xử phạt bị cáo ò Văn Đ t 08 đ n 09 năm tù. Th i hạn tù tính t ngày 15/12/2023.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.
Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:Tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ bên trong có: Chất bột cục màu trắng là ma t y, loại eroine, khối l ợng:1,10 gam, ký hiệu Đ2 + 75 viên nén màu hồng là ma t y, loại Methamphetamine, khối l ợng 7,13 gam, ký hiệu Đ4 + Một mảnh nilon màu hồng + Một t i nilon màu xanh + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.
Án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
Ý ki n của bị cáo ò Văn Đ: Nhất trí nh l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của bị cáo ò Văn Đ th a nhận hành vi phạm tội, đề nghị ội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt chính, xin miễn hình phạt bổ sung và án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, ội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng.
Về hành vi phạm tội của bị cáo ò Văn Đ nhận thấy: Ngày 15/12/2023 tại khu vực tiểu khu 7, thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a Lò Văn Đ đã có hành vi tàng tr trái phép 1,30 gam loại eroine và 7,61gam loại Methamphetamine. Tổng khối l ợng ma t y thu gi : 8,91 gam nhằm mục đích để bán ki m l i thì bị phát hiện, bắt quả tang.
Tại phiên tòa bị cáo gi nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất trí với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của Viện kiểm sát. i khai của bị cáo phù hợp với:
i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, Biên bản bắt ng i phạm tội quả tang; Biên bản đối chất; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng lấy mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn La.
T các căn cứ trên có đủ cơ sở k t luận hành vi cất gi trái phép 1,30 gam loại eroine và 7,61gam loại Methamphetamine với mục đích để bán lại ki m l i để có tiền mua ma t y sử dụng của ò Văn Đ đã phạm vào tội Mua bán trái phép chất ma t y có tình ti t định khung hình phạt quy định tại điểm p khoản 2 Điều 251 Bộ luật hình sự.
ành vi phạm tội của bị cáo thuộc tr ng hợp rất nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n chính sách độc quyền quản lý của Nhà n ớc về chất ma t y, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa ph ơng. Do đó cần có mức hình phạt nghiêm khắc t ơng xứng nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.
Về nhân thân: Bị cáo phạm tội lần đầu ch a có tiền án, tiền sự.
Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo không có tài sản riêng, không có khả năng thi hành nên ội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 251 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.
Về nguồn gốc số ma túy bị thu gi : Bị cáo Đ khai mua của anh Sùng A C ở bản T, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã bán ma t y cho Đ vào ngày 15/12/2023 với giá 1.200.000 đồng. Quá trình điều tra Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đã ti n hành triệu tập lấy l i khai và ti n hành đối chất gi a ò Văn Đ và anh Sùng A C nh ng anh Sùng A C không th a nhận đ ợc mua bán ma t y nh l i khai nhận của Đ. Do chỉ có duy nhất l i khai duy nhất của Đ ngoài ra không có chứng cứ nào khác nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu không có căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với anh Sùng A C về tội mua bán trái phép chất ma t y quy định tại Điều 251 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đ ng pháp luật.
Vật chứng vụ án: Đối với một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ bên trong có: Chất bột cục màu trắng là ma t y, loại eroine, khối l ợng:1,10 gam, ký hiệu Đ2 + 75 viên nén màu hồng là ma t y, loại Methamphetamine, khối l ợng 7,13 gam, ký hiệu Đ4 + Một mảnh nilon màu hồng + Một t i nilon màu xanh + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu là vật cấm tàng tr , l u hành, là công cụ phạm tội, không có giá trị sử dụng cần tuyên tịch thu tiêu hủy vận dụng điểm a, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Về án phí: Bị cáo là ng i dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
Bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ vào điểm p khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51Bộ luật hình sự.
Tuyên bố bị cáo ò Văn Đ phạm tội: Mua bán trái phép chất ma t y.
Xử phạt bị cáo ò Văn Đ 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù. Th i hạn tù tính t ngày 15/12/2023.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo.
2. Về vật chứng vụ án:
Căn cứ vào điểm a, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy:
Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ, mặt tr ớc ghi: Vật chứng nhập kho vụ ò Văn Đ - Mua bán trái phép chất ma t y, bắt ngày 15/12/2023. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn a số: 062081đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong có đầy đủ ch ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, ng i bị bắt và 02 hình dấu đỏ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu. Sau đó dán băng dính màu trắng đè lên giấy niêm phong và các mép dán giáp lai của phong bì. Bên trong có : Chất bột cục màu trắng là ma t y, loại eroine, khối l ợng: 1,10 gam, ký hiệu Đ2 + 75 viên nén màu hồng là ma t y, loại Methamphetamine, khối l ợng 7,13 gam, ký hiệu Đ4 + Một mảnh nilon màu hồng + Một t i nilon màu xanh + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.
(Theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 28/2/2023 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo ò Văn Đ.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự : Bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Sơn a;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND (02 bản);
- Sở T pháp tỉnh Sơn a
- CA huyện Thuận Châu;
- Chi cục T ADS huyện Thuận Châu;
- Bị cáo;
- u án văn;
- u: ồ sơ.
Lường Tiến Hải
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Sơn a; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND (02 bản); - Sở T pháp tỉnh Sơn a - CA huyện Thuận Châu; - Chi cục T ADS huyện Thuận Châu; - UBND xã Phổng ái, huyện Thuận Châu; - Bị cáo; Lường Tiến Hải - u án văn; - u: ồ sơ. |