- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc ông S xin ly hôn với bà M"
- Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 28; đi m a hoản 1 Điều 35; đi m a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; hoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2024/HNGĐ-ST. Ngày: 20 - 8 - 2024. V/v ly hôn gi a ông S và bà M. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - h t a phiên tòa: Ông H Thanh H ng.
ác Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Quang Đông.
Bà Đặng Ngọc Thu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Minh Bảo - Thư T a án nhân dân thành phố V, t nh V nh ong.
Ngày 20 tháng 8 năm 2024 tại ph ng ử án, T a án nhân dân thành phố V ti n hành t ử sơ th m công hai vụ án hôn nhân và gia đ nh thụ l số: 252/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2024 về tranh ch p ly hôn, theo Quy t định đưa vụ án ra t ử số: 68/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Anh S, sinh năm 1967; thường trú: Số nhà 16, đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố H Chí Minh; nơi ở hiện nay: Số nhà 14, Đường số B, Phường M, Quận S, Thành phố H Chí Minh, anh S có đơn in v ng mặt.
- đơn: Bà Ngô Thị M, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số nhà 250, đường C, Phường N, thành phố V, t nh V nh ong, có đơn xin v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn hởi iện xin ly hôn ngày 03 tháng 6 năm 2024 nguyên đơn tr nh ày: Ông và bà M sau thời gian t m hi u đi đ n hôn nhân, có đăng
t hôn ngày 12 tháng 10 năm 2020, ông cùng bà M chung sống được một thời gian th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n do t đ ng quan đi m, đời sống hôn nhân hông hạnh phúc và đ sống ly thân.
V mâu thu n nêu trên, nên ông Sơn yêu cầu giải quy t được ly hôn v i bà M. Ông và bà M chung sống v i nhau không có con chung.
Tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Bà Ngô Thị M có đơn in t ử v ng mặt; à nêu i n đ ng ly hôn, bà và ông S hông có con chung, tài sản chung hông yêu cầu giải quy t, nợ chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án và được th m tra tại phiên t a, Hội đ ng t ử nhận định:
Về tố tụng: Ông Huỳnh Anh S và à Ngô Thị M t hôn năm 2020, có đăng
t hôn đúng tr nh tự quy định của pháp luật. Sống chung v i nhau một thời gian th phát sinh mâu thu n, cuộc sống vợ ch ng hông hạnh phúc, t đó đ sống ly thân, nên ông S có đơn yêu cầu in được ly hôn v i bà M, bà M có đăng hộ h u thường trú tại thành phố V.
Căn c hoản 1 Điều 28; đi m a hoản 1 Điều 35 và đi m a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc th m quyền giải quy t của T a án nhân dân thành phố V, T a án nhân dân thành phố V thụ l giải quy t theo thủ tục sơ th m là đúng quy định của pháp luật. Đ ng thời, ông S, bà M có đơn đề nghị t ử v ng mặt, nên áp dụng hoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự t ử v ng mặt nguyên đơn, ị đơn là đúng quy định.
X t yêu cầu hởi iện của nguyên đơn: Theo ch ng c do ông S cung c p có trong h sơ vụ án, th hiện ông S và bà M có đăng
t hôn vào ngày 12 tháng 10 năm 2020. Thời gian chung sống th phát sinh mâu thu n và hông tự giải quy t được, cuộc sống hông hạnh phúc d n đ n việc ông S và bà M sống ly thân, mâu thu n đ thật sự trầm trọng, nên t th y việc ông S yêu cầu được ly hôn v i bà M và bà M cũng đ ng ly hôn v i ông S là có cơ sở cần được ghi nhận, đúng v i quy định tại Điều 55 của uật Hôn nhân và gia đ nh.
Về con chung: Ông S và bà M không có con chung, nên hông phải em t giải quy t.
Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự hông có yêu cầu nên hông em t giải quy t.
Theo quy định tại hoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội, nguyên đơn trong vụ án hôn nhân và gia đ nh phải chịu tiền án phí, do đó ông Sơn phải nộp án phí số tiền 300.000 đ ng.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng hoản 1 Điều 28; đi m a hoản 1 Điều 35; đi m a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; hoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 55 của uật Hôn nhân và gia đ nh.
Áp dụng đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận t nh ly hôn gi a ông H và à Ngô Thị M.
2. Về án phí sơ th m:
Buộc ông Huỳnh Anh S nộp 300.000 đ ng (Ba tr m ngàn đồng tiền án phí sơ th m, tr vào số tiền tạm ng án phí 300.000 đ ng a tr m ngàn đồng) ông S đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo iên lai thu tiền số 0007087 ngày 16/7/2024, ông Sơn đ nộp đủ tiền án phí sơ th m.
3. Về quyền háng cáo: Nguyên đơn, ị đơn có quyền háng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày, t ngày nhận được ản án hoặc ản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND t nh V nh ong; - VKSND thành phố V; - Chi cục THADS thành phố V; - UBND Phường N, thành phố V; - Các đương sự; - ưu h sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Thanh Hồng |