- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H về việc xin ly hôn với ông Nguyễn Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2024/HNGĐ-ST Ngày: 09-07-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đính.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Xuân Chính;
Ông Võ Văn Chanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thành Công là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2024/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp Nh, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau (có đơn xin vắng).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp Nh, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2009, bà H và ông Nguyễn Văn Ch thành hôn, ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau. Khi chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tháng 6 năm 2023 sống ly thân cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân cũng không hàn gắn được tình cảm nên bà H yêu cầu ly hôn với ông Ch.
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Thị Huỳnh Nh, sinh ngày 01/02/2011 (nữ); Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 11/10/2014 (nữ), hai cháu hiện sống chung với cha, khi ly hôn xét nguyện vọng con theo ai thì người đó nuôi, không cấp dưỡng.
Tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Ch, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án hết thời hạn pháp luật quy định, đương sự không có văn bản trả lời về vụ việc. Tòa án tống đạt thông báo hòa giải 02 lần nhưng cả 02 lần đương sự vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa: Các đương sự vắng mặt, không có ý kiến khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt yêu cầu của đương sự phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Ch được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng đương sự vẫn vắng mặt, áp dụng vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân:
Theo hồ sơ thể hiện, bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn Ch thành hôn năm 2009, đến năm 2011 ông bà mới đăng ký kết hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 21/CN-KH quyển số 01/2011 ngày 14 tháng 4 năm 2011 của UBND xã, huyện N, tỉnh Cà Mau, vì vậy quan hệ hôn nhân của ông bà được pháp luật công nhận là vợ chồng kể từ thời điểm đăng ký.
Trong thời gian chung sống, theo trình bày của bà H, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm dẫn đến mất hạnh phúc, ông bà sống ly thân từ tháng 6 năm 2023 đến nay. Trong thời gian sống ly thân cũng không giải quyết được mâu thuẫn, bà H yêu cầu ly hôn ông Ch không có ý kiến. Tòa án thông báo hòa giải 02 lần nhưng ông Ch không đến, cho thấy ông Ch không có thiện chí hàn gắn hôn nhân. Thấy rằng, giữa ông bà sống ly thân thời gian dài, không quan tâm chăm sóc nhau, ai lo thân người đó, nếu có duy trì cũng không đem lại hạnh phúc cho đôi bên, nên chấp nhận yêu cầu của bà H, cho bà H được ly hôn với ông Ch.
Về con chung: Có 02 người con chung là Nguyễn Thị Huỳnh Nh, sinh ngày 01/02/2011 (nữ); Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 11/10/2014 (nữ), khi ly hôn xét nguyện vọng con theo ai thì người đó nuôi.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình thì con từ đủ 07 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con; Quá trình giải quyết vụ án, 02 cháu có ý kiến gửi Tòa án là có nguyện vọng sống chung với cha, nếu cha mẹ các cháu ly hôn. Hội đồng xét xử tôn trọng nguyện vọng của các cháu, giao 02 cháu cho ông Ch tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về chia tài sản chung và công nợ: Căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch nguyên đơn phải chịu, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H về việc xin ly hôn với ông Nguyễn Văn Ch.
Cho bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Văn Ch.
- Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Văn Ch tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Huỳnh Nh, sinh ngày 01/02/2011 (nữ); cháu Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 11/10/2014 (nữ).
Người không trực tiếp nuôi con, có quyền thăm nom chăm sóc con không ai cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và công nợ: Không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0013969 ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, án phí hôn nhân nguyên đơn đã nộp đủ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”.
Án xử sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Năm Căn; - UBND xã T, huyện NC, Tỉnh Cà Mau; - Chi cục THA DS huyện Năm Căn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Đính |