vanban.org

Bản án 64/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân:Chấp nhận cho nguyên đơn Anh Võ Thanh T được ly hôn với bị đơn Chị Nguyễn Thị C.

Về con chung: giao Võ Hoàng N, sinh ngày 02/12/2010 cho nguyên đơn được tiếp tục nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:Chấp nhận cho nguyên đơn Anh Võ Thanh T được ly hôn với bị đơn Chị Nguyễn Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 64 /2024/HNGĐ-ST
Ngày: 13/5/2024
Về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Thành

- Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông Quách Tử Điệc

2. Bà Nguyễn Thị Hằng

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà : Bà Trần Thị Thu – Cán bộ Toà án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ: không tham gia phiên tòa.

Hôm nay, ngày 13 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2024/TLST-HN&GĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024.Về việc:”Xin ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:20/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 19 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Thanh T, sinh năm 1979

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1980 ( vắng mặt)

Cùng Địa chỉ: 210, khóm 5- TT Long Hồ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án Nguyên đơn Anh Võ

Thanh T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chị C trên cơ sở quen biết tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 06/8/2001. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 12/2023 thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng ý kiến không hợp nhau nên thường xuyên cự cãi, vì vậy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên không thể chung sống với nhau được nữa. Nay tôi thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống vợ chồng không thể kéo dài, hạnh phúc hôn nhân không đạt được nên tôi yêu cầu ly hôn với Chị Nguyễn Thị C.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Ngọc Trâm A, sinh ngày 20/01/2002 và Võ Hoàng N, sinh ngày 02/12/2010 ( hiện đang sống với nguyên đơn ), nguyên đơn yêu cầu được nuôi Võ Hoàng N, sinh ngày 02/12/2010, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã được tống đạt hợp lệ thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, cũng không có văn bản trả lời ý kiến theo thông báo về việc thụ lý vụ án, cũng như không tham dự phiên hòa giải.

Tại bản khai ý kiến ngày 29/12/2023 Võ Hoàng N, sinh ngày 02/12/2010 khai :khi cha và mẹ cháu ly hôn cháu có nguyện vọng được sống với cha và xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa hôm nay :

- Nguyên đơn vẫn bảo lưu trình bày. Bị đơn vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :

. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do cũng không có văn bản trả lời ý kiến theo thông báo về việc thụ lý vụ án, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 BLTTDS năm 2015.

. Xét việc nguyên đơn Anh Võ Thanh T và bị đơn Chị Nguyễn Thị C tiến tới hôn nhân có đăng kết hôn theo quy định của pháp luật là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa nguyên đơn và bị đơn phát sinh mâu thuẫn thuẫn do bất đồng quan điểm sống, bị đơn không quan tâm gia đình. Nguyên đơn và bị đơn đã thật sự ly thân từ tháng 12 năm 2023 cho đến nay, xét mâu thuẫn giữa nguyên đơn và bị đơn là trầm trọng không hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.

. Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Ngọc Trâm A, sinh ngày 20/01/2002 và Võ Hoàng N, sinh ngày 02/12/2010 ( hiện đang sống với nguyên đơn ), nguyên đơn yêu cầu được nuôi Võ Hoàng N, sinh ngày 02/12/2010, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.

Tại bản khai ý kiến ngày 29/12/2023 Võ Hoàng N, sinh ngày 02/12/2010 khai :khi cha và mẹ cháu ly hôn cháu có nguyện vọng được sống với cha .

Xét yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận, nên cần giao con chung Võ Hoàng N, sinh ngày 02/12/2010 ( hiện đang sống với nguyên đơn ),cho nguyên đơn được tiếp tục nuôi dưỡng, nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sẽ đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần của cháu, đồng thời cũng phù hợp với quy định của pháp luật, nên chấp nhận.

. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

. Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về án phí: Buộc nguyên đơn nộp án phí sơ thẩm theo qui định .

Vì các lẽ trên ,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về quan hệ hôn nhân:Chấp nhận cho nguyên đơn Anh Võ Thanh T được ly hôn với bị đơn Chị Nguyễn Thị C.

2.Về con chung: giao Võ Hoàng N, sinh ngày 02/12/2010 cho nguyên đơn được tiếp tục nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản.

3. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.

4. Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc nguyên đơn nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, biên lai số: 0000690 ngày 02/01/2024.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Án xử công khai sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.Đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ