- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Hồng S - Phan Văn Hoài Đ"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Hồng S.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2024/HNGĐ-ST Ngày 20 – 3 - 2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Hồng Dưỡng
Ông Nguyễn Ngọc Trường
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 20 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2024/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Hồng S, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú: K 4, thị trấn ĐD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Phan Văn Hoài Đ, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: K 4, thị trấn ĐD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Võ Hồng S trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh Đ tổ chức đám cưới năm 2010, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng xãy ra nhiều mâu thuẫn. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Đ.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con tên Phan Võ Đăng K, sinh ngày 19/3/2012 và Phan Võ Đăng T, sinh ngày 03/8/2013. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi cháu K, đồng ý giao cháu T cho anh Đ nuôi, cấp dưỡng không đặt ra.
- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.
Đối với anh Phan Văn Hoài Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng anh không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của chị S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Võ Hồng S khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhânvới anh Phan Văn Hoài Đ là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Chị S, anh Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị S, anh Đ.
Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2010, chị S và anh Đ chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện, không có đăng ký kết hôn theo quy định. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa chị S với anh Đ không được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét về con chung, tài sản chung, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tính đến ngày xét xử cháu K đã hơn 12 tuổi, còn cháu T đã hơn 10 tuổi. Khi ly hôn, chị Sương yêu cầu nuôi cháu K, đồng ý giao cháu T cho anh Đ nuôi, cấp dưỡng không đặt ra. Tuy nhiên, anh Đ không có ý kiến. Xét thấy: Theo nguyện vọng của cháu K và T thể hiện: Cháu K muốn được sống với mẹ, còn cháu T muốn được sống với cha. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị S về con chung.
Xét về tài sản chung và các vấn đề khác: Chị S xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nhưng anh Đ không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Xét về án phí dân sự: Chị S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1,3 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 của Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Hồng S.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Võ Hồng S với anh Phan Văn Hoài Đ là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao cháu Phan Võ Đăng K, sinh ngày 19/3/2012 cho cho chị Võ Hồng S trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Phan Võ Đăng T, sinh ngày 03/8/2013 cho cho anh Phan Văn Hoài Đ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Võ Hồng S, anh Phan Văn Hoài Đ không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự: Chị Võ Hồng S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000832 ngày 08 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Võ Hồng S đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trƣơng Minh Thịnh |