vanban.org

Bản án 64/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Phạm Thanh T đối với bà Đoàn Thị N.

Về hôn nhân: Ông Phạm Thanh T được ly hôn với bà Đoàn Thị N. Về con chung: Giao ông Phạm Thanh T được trực tiếp nuôi con chung Phạm Thị Ngọc H, sinh ngày 16/01/2009. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thanh T " Ly hôn" Đoàn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Phạm Thanh T đối với bà Đoàn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CẦN GIUỘC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 64/2024/HNGĐ – ST
Ngày: 28 - 5 - 2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tô Cẩm Hương;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Minh Chí;

2. Ông Nguyễn Công Danh;

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thùy Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

Ngày 28 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 132/2024/TLST- HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2024/QĐXX - ST, ngày 16 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp T1, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Xin vắng mặt);

- Bị đơn: Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện G, tỉnh Long An (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Phạm Thanh T trình bày: Ông và bà Đoàn Thị N tự nguyện kết hôn vào năm 2008, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 19/02/2009 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bà N không đi làm để cùng với ông lo cho cuộc sống gia đình, từ đó vợ chồng thường xuyên cải nhau, cuộc sống không có hạnh phúc. Từ năm 2017, ông và bà N không sống chung nữa, mỗi người có cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai. Nay, ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông đề nghị được ly hôn với bà Đoàn Thị N.

Về con chung: Ông và bà N có 01 con chung là Phạm Thị Ngọc H, sinh ngày 16/01/2009. Hiện tại, ông đang trực tiếp nuôi con. Khi ly hôn, ông yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Ông không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Hiện, ông làm công nhân, đảm bảo đủ điều kiện nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông và bà N không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông xin được vắng mặt tại phiên tòa, vì bận đi làm xa.

Bị đơn bà Đoàn Thị N đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng bà N vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

[1.1] Thẩm quyền của Tòa án: Bị đơn bà Đoàn Thị N có nơi cư trú tại xã M, huyện G, tỉnh Long An. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

Sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản, giấy triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung:

Hôn nhân: Ông Phạm Thanh T và bà Đoàn Thị N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, ông T và bà N phát sinh nhiều mâu thuẫn, ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông T khởi kiện ly hôn với bà N. Hiện tại, ông T và bà N cũng không còn sống chung nữa. Quá trình giải quyết vụ án, bà N vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến về yêu cầu khởi kiện của ông T. Bà N cũng không có bất kỳ hành động nào thể hiện mong muốn hàn gắn tình cảm với ông T. Qua đó, xác định bà N không có thiện chí hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giữa ông T và bà N không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không còn cùng nhau chia sẻ các công việc trong gia đình, hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Căn cứ vào Điều 19, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Phạm Thanh T đối với bà Đoàn Thị N.

Con chung, cấp dưỡng nuôi con: Ông T và bà N có 01 người con chung là Phạm Thị Ngọc H, sinh ngày 16/01/2009. Ông T yêu cầu được nuôi con, bà N không có ý kiến về yêu cầu nuôi con của ông T. Hiện tại, cháu Phạm Thị Ngọc H đang sống chung với ông T, được ông T chăm sóc, nuôi dạy tốt. Đồng thời, cháu H cũng có nguyện vọng được tiếp tục sống với ông T. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông T, giao con chung Phạm Thị Ngọc H cho ông Phạm Thanh T trực tiếp nuôi.

Ông T không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Tài sản chung, nợ chung: Ông T xác định ông T và bà N không có tài sản chung, nợ chung; bà N vắng mặt, không có ý kiến về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

Về án phí: Ông Phạm Thanh T là nguyên đơn nên phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 19, Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84, 116, 117, 118 của Luật nhân và gia đình năm 2014; điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Phạm Thanh T đối với bà Đoàn Thị N.

- Về hôn nhân: Ông Phạm Thanh T được ly hôn với bà Đoàn Thị N.

- Về con chung: Giao ông Phạm Thanh T được trực tiếp nuôi con chung Phạm Thị Ngọc H, sinh ngày 16/01/2009.

Sau khi ly hôn, ông T, bà N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên.

Bà N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với ông T.

Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp, bà N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà N.

Ông T cùng các thành viên gia đình không được cản trở bà N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có căn cứ theo quy định của pháp luật, thì có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

2. Về án phí: Ông Phạm Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Tạm ứng án phí ông Phạm Thanh T đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0011201 ngày 13/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An chuyển sang án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Ông Phạm Thanh T và bà Đoàn Thị N vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ