vanban.org

Bản án 64/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Lê Thị C đối với bị đơn bà Nguyễn Ngọc V về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Buộc bà Nguyễn Ngọc V thanh toán cho bà Lê Thị C số tiền tổng cộng là: 530.565.360 đồng (năm trăm ba mƣơi triệu năm trăm sáu mƣơi lăm nghìn ba trăm sáu mƣơi đồng) bao gồm: Tiền nợ gốc là: 457.200.000 đồng (Bốn trăm năm mƣơi bảy nghìn hai trăm đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thị C khởi kiện bà Nguyễn Ngọc V về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Lê Thị C đối với bị đơn bà Nguyễn Ngọc V về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n s; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n s; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN CÁT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠN
Bản án số: 64/2024/DS-ST
Ngày 5-6-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, T NH B NH DƯ NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Hồng Diễm Phúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thắm;

2. Ông Lƣơng Thanh Nhàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hƣơng iang Thƣ T a án nh n d n thành phố Bến Cát tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2024 tại T a án nh n d n thành phố Bến Cát tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 463/2023/TLST-DS ngày 25/10/2023 về việc “Tranh chấp hơp đồng vay tài sản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 81/2024/QĐXXST-DS ngày 24/4/2024 và Quyết định hoãn phiên t a số 57/2024/QĐHPT ngày 14 tháng 5 năm 2024 gi a các đƣơng s :

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị C sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ 7, khu 9, phƣờng C, thành phố B, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc V sinh năm 1986; địa chỉ: Số 105, tổ 3, khu phố 2 phƣờng C, thành phố B, tỉnh Bình Dƣơng. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 20/02/2023 và lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Lê Thị C trình bày:

Do có mối quan hệ quen biết nên bà Lê Thị C cho bà Nguyễn Ngọc V vay số tiền 550.000.000 đồng cụ thể: Ngày 10/7/2022 bà Nguyễn Ngọc V vay 100.000.000 đồng hẹn ngày 15/7/2022 sẽ trả. Ngày 13/8/2022 bà Nguyễn Ngọc V vay tiếp 100.000.000 đồng hẹn ngày 28/8/2022 sẽ trả. Ngày 18/8/2022 bà Nguyễn Ngọc V trả 10.800.000 đồng. Ngày 22/8/2022 bà Nguyễn Ngọc V trả 16.000.000 đồng. Ngày 26/8/2022 bà Nguyễn Ngọc V trả 12.000.000 đồng. Ngày 29/8/2022 bà Nguyễn Ngọc V trả 12.000.000 đồng. Ngày 01/9/2022 bà Nguyễn Ngọc V trả 12.000.000 đồng. Ngày 3/9/2022 bà Nguyễn Ngọc V trả 10.000.000 đồng. Tổng cộng từ ngày 18/8/2022 đến ngày 03/9/2022 bà V đã trả 72.800.000 đồng c n lại 127.200.000 đồng.

Ngày 26/9/2022 bà Nguyễn Ngọc V vay tiếp 350.000.000 đồng hẹn 01 tháng sau trả. Ngày 25/10/2022 bà Nguyễn Ngọc V trả 20.000.000 đồng.

Cả ba lần vay đều có viết giấy vay tiền hai bên hông có thoả thuận về tiền lãi. Đến nay bà V vẫn hông trả số tiền đã vay.

Tại đơn iện bà C yêu cầu Toà án buộc bà V thanh toán số tiền nợ 457.200.000 đồng và số tiền lãi tính từ ngày 26/10/2022 cho đến hi xét xử sơ thẩm tạm tính là 11.384.280 đồng.

Quá trình giải quyết vụ án bà C yêu cầu Toà án buộc bà V thanh toán số tiền nợ cụ thể nhƣ sau: Tiền nợ gốc: 457.200.000 đồng; trả lãi cho nguyên đơn với mức lãi suất 0 83%/tháng (tƣơng đƣơng 10%/năm) tính từ ngày 26/10/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm, tạm tính là: 457.200.000 đồng x 0,83%/tháng x 03 tháng = 11.384.280 đồng.

Chứng cứ nguyên đơn cung cấp: iấy mƣợn tiền ngày 10/7/2022 iấy mƣợn tiền ngày 13/8/2022 và iấy mƣợn tiền ngày 26/9/2022.

* Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn bà Nguyễn Ngọc V trình bày:

Bà V thống nhất với nguyên đơn về việc vay tiền số tiền vay thời hạn vay và số tiền vay cũng nhƣ về lãi suất đối với iấy mƣợn tiền ngày 10/7/2022 và iấy mƣợn tiền ngày 13/8/2022. Tổng số tiền bị đơn đã trả cho nguyên đơn là 92.800.000 đồng hông có tài liệu chứng cứ chứng minh. Bà V thừa nhận ch

ch ghi họ tên của ngƣời vay tiền tại các iấy mƣợn tiền ngày 10/7/2022 iấy mƣợn tiền ngày 13/8/2022 và iấy mƣợn tiền ngày 26/9/2022 là ch

ch viết họ tên của bà V. Bà V cho rằng iấy mƣợn tiền ngày 26/9/2022 có nội dung số tiền vay là 350.000.000 đồng là do nguyên đơn ép bà V để cộng dồn tiền lãi của iấy mƣợn tiền ngày 10/7/2022 iấy mƣợn tiền ngày 13/8/2022 và 150.000.000 đồng tiền lãi của các hoản vay hác trƣớc đó. Tuy nhiên bà V hông có tài liệu chứng gì chứng minh nguyên đơn ép

iấy mƣợn tiền. Bà V chỉ đồng trả cho nguyên đơn 150.000.000 đồng.

* Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:

Về việc tu n theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán Thƣ

Hội đồng xét xử trong quá trình thụ l giải quyết vụ án đã th c hiện đúng trình t thủ tục đƣợc pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng d n s . Nguyên đơn đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng đã th c hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định. Bị đơn hông chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Không iến nghị hắc phục bổ sung về thủ tục tố tụng.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Các giấy vay tiền trên bà V đều thừa nhận việc vay mƣợn tiền của bà C, còn việc bà V cho rằng các giấy vay trên do cộng dồn các lần vay và bà V có trả cho bà C số tiền gần 100.000.000 đồng tiền lãi nhƣng không có giấy tờ gì chứng minh cho yêu cầu của mình. Mặt khác, trong thời gian vay bà C cũng thừa nhận bà V đã trả đƣợc số tiền gốc 92.800.000 đồng. Vì vậy, căn cứ Điều 92 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015. Căn cứ Điều 463, 465, 466, 468 Bộ luật dân s năm 2015, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bà Nguyễn Ngọc V phải thanh toán số tiền 457.200.000 đồng cho bà C và tiền lãi suất theo quy định của pháp luật.

Các đƣơng s không cung cấp, bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ nào khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Từ nh ng tài liệu chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra công hai tại phiên t a căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn bà Lê Thị C hởi iện yêu cầu T a án giải quyết buộc bà Nguyễn Ngọc V có địa chỉ tại Số 105 tổ 3 hu phố 2 phƣờng C thành phố B, tỉnh Bình Dƣơng thanh toán tiền nợ theo giấy mƣợn tiền ngày 10/7/2022, ngày 13/8/2022 và ngày 26/9/2022. Do đó căn cứ theo quy định tại các Điều 26 35 39 của Bộ luật Tố tụng d n s thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ l giải quyết của T a án nh n d n thành phố Bến Cát tỉnh Bình Dƣơng và quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án đƣợc xác định là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Tại phiên t a sơ thẩm nguyên đơn bà Nguyễn Thị C vắng mặt nhƣng đã có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ hoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n s T a án tiến hành xét xử vắng mặt đƣơng s nêu trên.

Về nội dung: Tại đơn iện bà C yêu cầu Toà án buộc bị đơn bà V thanh toán số tiền nợ: 457.200.000 đồng và số tiền lãi tính từ ngày 26/10/2022 cho đến hi xét xử sơ thẩm tạm tính là 11.384.280 đồng.

Về yêu cầu thanh toán số tiền nợ gốc:

Theo Giấy vay tiền ngày 10/7/2022, ngày 13/8/2022, ngày 26/9/2022 và trình bày của nguyên đơn có cơ sở xác định: Ngày 10/7/2022, bà V có vay bà C số tiền 100.000.000 đồng thời hạn vay là ngày 15/7/2022 hai bên hông thoả thuận lãi suất. Đến ngày 15/7/2022 là hết thời hạn vay nhƣng bà V hông trả tiền vay cho bà C nhƣ đã thoả thuận. Đến ngày 13/8/2022 tiếp tục vay bà C 100.000.000 đồng thời hạn vay là 15 ngày, hai bên hông thoả thuận lãi suất. Tổng cộng từ ngày 18/8/2022 đến ngày 03/9/2022 bà V đã trả cho bà C 72.800.000 đồng. Đến ngày 26/9/2022 bà V tiếp tục vay bà C 350.000.000 đồng thời hạn vay là 01 tháng, hai bên hông thoả thuận lãi suất. Ngày 25/10/2022 bà V đã trả cho bà C 20.000.000 đồng. Tổng cộng bà V đã trả bà C 92.800.000 đồng c n nợ 457.200.000 đồng. Từ đó đến nay bà V chƣa trả số tiền đã vay c n lại.

Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Ngọc V hông có iến cũng nhƣ hông cung cấp tài liệu chứng cứ về quá trình vay mƣợn tiền cũng nhƣ việc trả tiền gốc và lãi cho nguyên đơn. Bị đơn thừa nhận ch

ch viết họ tên ngƣời vay trong các iấy mƣợn tiền ngày 10/7/2022 iấy mƣợn tiền ngày 13/8/2022 và iấy mƣợn tiền ngày 26/9/2022 là ch

ch viết họ tên của bà V. Bị đơn thống nhất về việc vay tiền số tiền vay thời hạn vay cũng nhƣ về lãi suất đối với iấy mƣợn tiền ngày 10/7/2022 và iấy mƣợn tiền ngày 13/8/2022. Bị đơn thống nhất đã trả cho nguyên đơn 72.800.000 đồng và cho rằng nguyên đơn cộng dồn tiền lãi các hoản vay trƣớc đó ép buộc bị đơn

iấy mƣợn tiền ngày 26/9/2022 từ ngày 26/10/2022 đến nay bị đơn hông trả tiền nợ gốc và lãi cho nguyên đơn nên chỉ đồng trả cho nguyên đơn 150.000.000 đồng. Tuy nhiên bị đơn hông xuất trình các tài liệu chứng cứ chứng minh bị đơn bị ép buộc

cộng dồn tiền lãi các hoản vay trƣớc đó đối với hoản vay 350.000.000 đồng tại iấy mƣợn tiền ngày 26/9/2022 nên có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

Về tiền nợ gốc: Khoản 1 Điều 469 Bộ luật D n s quy định: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền hi đến hạn…”. Bị đơn hông xuất trình đƣợc chứng cứ chứng minh đã thanh toán hoản nợ cho nguyên đơn. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại số tiền nợ gốc 457.200.000 đồng đồng là có căn cứ chấp nhận.

Về tiền lãi: Khoản 4 Điều 466 Bộ luật D n s quy định: “Trƣờng hợp vay hông có lãi mà hi đến hạn bên vay hông trả nợ hoặc trả hông đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tƣơng ứng với thời gian chậm trả trừ trƣờng hợp có thỏa thuận hác hoặc luật có quy định hác”.

Tại Giấy vay tiền ngày 26/9/2022 gi a bà C và bà V thể hiện thời hạn vay là 01 tháng hai bên hông thoả thuận lãi suất. Đến ngày 26/10/2022 là hết thời hạn vay nhƣng bà V hông trả tiền vay cho bà C nhƣ đã thoả thuận. Do đó nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lãi chậm trả cho nguyên đơn với mức lãi suất 0,83%/tháng, tính từ ngày 26/10/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm là phù hợp với quy định tại hoản 4 Điều 466 Bộ luật D n s nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Cụ thể bị đơn phải thanh toán tiền lãi nhƣ sau: 457.200.000 đồng x 0,83% x 19 tháng 10 ngày (tính từ ngày 26/10/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm 05/6/2024) = 73.365.360 đồng.

Ý iến của đại diện Viện Kiểm sát về nội dung vụ án các thủ tục tố tụng quá trình tiến hành tố tụng cũng nhƣ diễn biến tại phiên t a là phù hợp quy định của pháp luật.

Án phí d n s sơ thẩm: Bị đơn bà V phải chịu án phí đối với số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn bà C.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 26 35 39 147 227 228 235 238 266 271 273 Bộ luật Tố tụng d n s ;

- Điều 463 466 468 Bộ luật D n s năm 2015;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Lê Thị C đối với bị đơn bà Nguyễn Ngọc V về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Buộc bà Nguyễn Ngọc V thanh toán cho bà Lê Thị C số tiền tổng cộng là: 530.565.360 đồng (năm trăm ba mƣơi triệu năm trăm sáu mƣơi lăm nghìn ba trăm sáu mƣơi đồng) bao gồm:

+ Tiền nợ gốc là: 457.200.000 đồng (Bốn trăm năm mƣơi bảy nghìn hai trăm đồng).

+ Tiền lãi (tính từ ngày 26/10/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm 05/6/2024) là: 73.365.360 đồng (bảy mƣơi ba triệu ba trăm sáu mƣơi lăm nghìn ba trăm sáu mƣơi đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến hi thi hành án xong bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 hoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n s năm 2015.5

2. Án phí d n s sơ thẩm: Bà Nguyễn Ngọc V phải chịu 25.222.614 đồng (hai mƣơi lăm triệu hai trăm hai mƣơi hai nghìn sáu trăm mƣời bốn đồng) tiền án phí dân s sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị C số tiền 11.371.686 đồng (mƣời một triệu, ba trăm bảy mƣơi mốt nghìn sáu trăm tám mƣơi sáu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 00124116 ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án d n s thành phố Bến Cát tỉnh Bình Dƣơng.

3. Về quyền háng cáo: Bị đơn có mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.

Nguyên đơn vắng mặt tại phiên t a có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n s ; ngƣời đƣợc thi hành án ngƣời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a và 9 Luật Thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án đƣợc th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n s .

Cỡ chữ