vanban.org

Bản án 64/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mai Thị Kim N và anh Nguyễn Thanh Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 64/2023/HNGĐ-ST
Ngày 29-3-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Thắng

2. Ông Đinh Chí Hiển

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân

huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 29 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2023/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Kim N, sinh năm 1986 (có mặt)

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1981 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp A, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo đơn khởi kiện ngày 02 tháng 11 năm 2022 và trong quá trình giải

quyết vụ án nguyên đơn chị Mai Thị Kim N trình bày:

Chị N và anh Đ được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn

tại Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, thành phố Cà Mau ngày 07/01/2005. Thời gian chung sống do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cải, chung sống không hạnh phúc nên anh chị đã ly thân với nhau từ tháng 11/2022 đến nay. Chị N xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh Đ được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.

Con chung: Có hai người con chung là Nguyễn Chí D, sinh ngày 09/3/2006

và Nguyễn Chí T, sinh ngày 03/02/2008, hiện chị N nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị N yêu cầu đươc tiếp tục nuôi dưỡng con chung, chị N yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu số tiền 745.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày xét xử sơ thẩm đến khi cháu D và T đủ 18 tuổi.!!.

Tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1

Nợ chung: Không có

Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên

họp cho anh Nguyễn Thanh Đ nhưng anh Đ không có ý kiến.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

!

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị N yêu cầu ly hôn với anh Đ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm

lần thứ hai nhưng anh Đ vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Chị N và anh Đ tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký

kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng không còn, chung sống không hạnh phúc nên đã ly thân với nhau từ tháng 11/2022 đến nay, gia đình hai bên hàn gắn nhưng không thành. Điều đó cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị N được ly hôn với anh Đ.

[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị N thấy rằng các cháu D và Th

đang chung sống ổn định với chị N, anh Đ không có ý kiến gì về con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị N giao các con chung cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Chị N yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con, xét thấy theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật hôn nhân gia đình thì anh Đ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Do đó, Hội đồng xét xử buộc anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các cháu D và T mỗi cháu với số tiền là 745.000 đồng/tháng (bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng trên tháng), cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày xét xử sơ thẩm (29/3/2023) cho đến khi các cháu D và T đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp, anh Đ chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải chịu lãi theo

khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

[3] Tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét

xử không xem xét. Về nợ chung: Không có.

2

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu số tiền là

300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng nên được đối trừ. Anh Đ phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT!ĐỊNH!

Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 và Điều 116, 117 của Luật hôn

nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Chị Mai Thị Kim N và anh Nguyễn Thanh Đ được ly hôn.

[2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chí D, sinh ngày 09/3/2006 và Nguyễn

Chí T, sinh ngày 03/02/2008 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Buộc anh Nguyễn Thanh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D, cháu T mỗi cháu với số tiền là 745.000 đồng/tháng (bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng trên tháng), cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày xét xử sơ thẩm (29/3/2023) cho đến khi cháu D, T đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp, anh Đ chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải chịu lãi theo

khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu số tiền

300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 09/01/2023 chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003288 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu. Anh Nguyễn Thanh Đ chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

3

Chị N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên

án. Anh Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!

Cỡ chữ