- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI -TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2022/HNGĐ-ST Ngày 31-5-2022 V/v “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Hồng Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Hà Thị Dung.
2/ Ông Nguyễn Văn Tiến.
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Yến Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tiến – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 218/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 (Quyết định hoãn phiên tòa số: 49a/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022) giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1985 (có mặt);
ĐKTT: ấp X, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Châu Ngọc H, sinh năm 1985 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp X, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Người làm chứng do nguyên đơn mời: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1957;
Địa chỉ: ấp X, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 14/3/2022, trong quá trình tố tụng chị Nguyễn Thị Kim T trình bày:
Chị và anh Châu Ngọc H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri vào ngày 04/10/2006. Trong quá trình chung sống, chị và anh Hải thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến tháng 10/2021 (âm lịch) thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Hải không lo làm ăn mà thích nhậu nhẹt. Chị có khuyên anh Hải nhưng anh Hải không thay đổi, chị và anh Hải sống ly thân từ tháng 10/2021. Trong thời gian ly thân, anh Hải cũng không đến gặp chị để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Chị nhận thấy không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân với anh Hải nên yêu cầu ly hôn.
Chị và anh Châu Ngọc H có 02 con chung tên: Châu Ngọc Yến N, sinh ngày 22/8/2006; Châu Ngọc Khương, sinh ngày 17/02/2011. Hiện con chung do chị nuôi dưỡng; khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi con, chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có.
* Theo biên bản lấy ý kiến ngày 29/4/2022 cháu Châu Ngọc Yến Nhi và cháu Châu Ngọc Khương có nguyện vọng sống với chị T.
* Bị đơn anh Châu Ngọc H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do.
* Tại Tòa:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T trình bày: Chị vẫn giữ nguyên quan điểm yêu cầu ly hôn với anh Châu Ngọc H. Chị yêu cầu nuôi cháu Châu Ngọc Yến N, Châu Ngọc Khương; chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có.
Người làm chứng bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà là mẹ ruột của chị T. Bà biết, anh H mỗi lần uống rượu về là kiếm chuyện và đánh chị T nhiều lần. Chị T và anh H có 02 đứa con nhưng anh H không lo. Nay bà có ý kiến nhờ Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T ly hôn với anh H.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri trình bày quan điểm: Về tố tụng, Thẩm phán đã thực hiện đúng trình tự thủ tục. Vụ án có thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia. Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục. Đối với đương sự, nguyên đơn chị T thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình; bị đơn anh H vắng mặt không lý do nên chưa thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình. Về quan điểm giải quyết vụ án: Chị T và anh H có đăng ký kết hôn đúng quy định tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Nhơn vào ngày 04/10/2006 nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị T và anh H xảy ra mâu thuẫn và hai bên không thiện chí hàn gắn. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Chị T yêu cầu nuôi cháu Châu Ngọc Yến N, sinh ngày 22/8/2006 và Châu Ngọc Khương, sinh ngày 17/02/2011; cháu Nhi, cháu Khương có nguyện vọng sống với chị T, anh H không tranh chấp nuôi con. Căn cứ, Điều 51, 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị T về việc yêu cầu ly hôn với anh H. Giao con chung cho chị T nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Töø caùc lôøi trình baøy treân;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng: Anh Châu Ngọc H được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh H là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Châu Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Nhơn (Ba Tri-Bến Tre) vào ngày 04/10/2006 nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, do anh H uống rượu nhiều và không chăm lo cho gia đình nên phát sinh mâu thuẫn, hiện đôi bên không có thiện chí hàn gắn. Chị T vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn với anh H; riêng anh H đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, điều đó đồng nghĩa với việc anh H tự tước đi quyền phản bác ý kiến đối với yêu cầu của chị Tuyền. Xét tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh H không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh H.
Về con chung: Chị T yêu cầu nuôi cháu Châu Ngọc Yến N, sinh ngày 22/8/2006; Châu Ngọc Khương, sinh ngày 17/02/2011; anh H không tranh chấp nuôi con. Cháu Nhi và cháu Khương có nguyện vọng sống với chị T. Do đó, giao con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Xét quan điểm đề nghị giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Kim T phải nộp theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim T đối với anh Châu Ngọc H.
2. Con chung: Chị Nguyễn Thị Kim T tiếp tục nuôi cháu Châu Ngọc Yến N, sinh ngày 22/8/2006; Châu Ngọc Khương, sinh ngày 17/02/2011. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Anh Châu Ngọc H có quyền thăm nom con chung. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.
3. Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
4. Nợ chung: Không có.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sô thaåm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Kim T phải nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003956 ngày 14 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Án phí chị T đã nộp xong.
Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.
Baùo cho nguyên đơn bieát coù quyeàn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã Mỹ Nhơn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Hồng Hạnh |