vanban.org

Bản án 64/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Như Y xin ly hôn với ông Nguyễn Minh Nh.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. Về án phí: Bà Phạm Như Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Phạm Như Y đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000655 ngày 22/3/2021 tại Chi cục Thi hành án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Như Y xin ly hôn với ông Nguyễn Minh Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 64/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 07 - 12 - 2021
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hữu Hiệp

Ông Trần Công Đẳng

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 07 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 81/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Như Y, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Ấp Tân Thành, xã Tân Tiến, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Nh, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Ấp 4, xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Bà Y có đơn yêu cầu xin vắng mặt, ông Nh vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 3 năm 2021 nguyên đơn bà Phạm Như Y trình bày:

Về hôn nhân: Vào tháng 12 năm 2019 được sự đồng ý của gia đình hai bên bà và ông Nguyễn Minh Nh tự nguyện chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Sau khi cưới vợ chồng chung sống không được hạnh phúc. Vợ chồng không quan tâm, tôn trọng và nhường nhịn nên thường xảy ra cự cãi giận dỗi. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt và trầm trọng nên vợ chồng đã ly thân từ tháng 8 năm 2020 đến nay. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Minh Nh.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với ông Nguyễn Minh Nh, Tòa án nhân dân huyện U Minh đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và phiên tòa sơ thẩm nhưng ông Nh vắng mặt không có lý do và không có ý kiến đối với yêu cầu của bà Phạm Như Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Phạm Như Y có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Minh Nh đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Y, ông Nh theo quy định.

Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Như Y và ông Nguyễn Minh Nh làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2019 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của bà Phạm Như Y và ông Nguyễn Minh Nh là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Bà Phạm Như Y yêu cầu ly hôn với ông Nh vì bà Y xác định thời gian chung sống vợ chồng luôn phát sinh sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cự cải, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Y nhưng bà Y không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà Y và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà Y và ông Nh không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Phạm Như Y ly hôn với ông Nguyễn Minh Nh.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Như Y xác định không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung. Ông Nh cũng không có ý kiến gì đối với việc bà Y xác định quá trình chung sống không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Bà Phạm Như Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Như Y xin ly hôn với ông Nguyễn Minh Nh. Bà Phạm Như Y được ly hôn với ông Nguyễn Minh Nh.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

- Về án phí: Bà Phạm Như Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Phạm Như Y đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000655 ngày 22/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bà Y, ông Nh có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được thực hiện niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ