- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64 /2021/HNGĐ-ST Ngày: 17 – 9 - 2021 V/v ly hôn giữa chị T và anh T1 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thịnh. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hinh Ông Nguyễn Văn Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng, Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Thu Huyền, kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2021, tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện T, Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 68/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc " ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn:Chị Bùi Thị T, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ 4, phường T, Tp L, tỉnh Sơn La (vắng mặt);
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T1 , sinh năm 1990; địa chỉ: Xóm 5, thôn A, xã Nam Thắng, huyện T, tỉnh Nam Định (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 11 tháng 3 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Bùi Thị T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh T1 kết hôn tự nguyện, đăng ký tại trụ sở UBND xã T, huyện T, tỉnh Nam Định vào ngày 03/10/2018. Vợ chồng chung sống đến tháng 5 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T1 không quan tâm tới gia đình, chửi bới đánh đập chị. Chị đã khuyên bảo anh T1 nhưng không có kết quả.
Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, đề nghị xin được ly hôn anh T1.
Về con chung: Chị và anh T1 có 01 con chung là cháu Phạm Thu T , sinh ngày 16/10/2018, hiện đang do chị trực tiếp nuôi dưỡng. Sau ly hôn chị xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T và không yêu cầu anh T1 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc thu thập các tài liệu có trong hồ sơ vụ án của Thẩm phán và hoạt động tố tụng tại phiên tòa của Hội đồng xét xử, đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
+ Đề nghị xử ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh T Phạm Văn T1.
+ Về con chung chưa thành niên: Chị Bùi Thị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Phạm Thu T, sinh ngày 16/10/2018. Anh T1 không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T.
+ Về án phí: Chị Bùi Thị T phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, tại phiên tòa bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các bên đương sự.
Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn T1 kết hôn, đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã Nam Thắng, huyện T vào tháng 10/2018, là hôn nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T1 không chăm no đến gia đình, đánh đập chửi bới chị T, điều đó thể hiện tình cảm giữa chị T và anh T1 không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu xin ly hôn của chị T là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị T và anh T1 có 01 con chung là cháu Phạm Thu T, sinh ngày 16/10/2018, hiện tại đang do chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh T1 không có tại địa phương, để đảm bảo quyền lợi của con chung nên chấp nhận yêu cầu của chị T về việc chị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu T và anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T là phù hợp với Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị T phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81, 82 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn T1.
2.Về con chung chưa thành niên: Chị Bùi Thị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thu T, sinh ngày 16/10/2018. Anh Phạm Văn T1 không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Bùi Thị T.
Anh Phạm Văn T1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở quyền này.
3.Về án phí : Chị Bùi Thị T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp theo Biên lai số AA/2019/0000426 ngày 30 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Nam Định.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn T1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì đương sự có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận: -Các đương sự;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện, tỉnh; -THADS huyện;
- UBND xã T; -Lưu HS;
(đã ký) -Lưu VP;
Nguyễn Văn Thịnh
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Thịnh
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND tỉnh: 01 bản; - VKSND huyện, tỉnh: 02 bản; -THADS huyện: 01 bản; - UBND xã La Phù, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội; -Lưu HS: 01 bản; -Lưu VP: 01 bản. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thịnh |