- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Mai T - Ông Kweon T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Điề u 9, Đề u 11 Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2000; Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quố c hộ i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2020/HNGĐ-ST Ngày: 26/11/2020 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Kiề u Minh Sinh.
Bà Nguyễ n Thị Lý .
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Huy Hoà ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Ông Vũ Thị Hồng Uyên – Kiể m sát viên
Ngày 26 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 102/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2019/QĐXX-ST ngày 12 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 64/2020/QĐST-HNGĐ ngà y 27/10/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễ n Thị Mai T, sinh năm 1991 (vắ ng mặ t)
Địa chỉ: 1/1, KP2, Phường H, TP.B, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Ông Kweon T, sinh năm 1970 (vắ ng mặ t)
Địa chỉ: 6 Dongchun-D, Incheon-si, Korea.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn xin ly hôn ngày 12/8/2019 và bản tự khai, nguyên đơn Bà Nguyễ n Thị Mai trình bày:
Về quan hệ hôn nh ân: Bà và Ông Kweon T đăng ký kế t tạ i Hàn Quốc và đượ c Sở Tư phá p tỉnh Đồng Nai, Việ t Nam xác nhận vào ngày 03/11/2014. Quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẩn do ngôn ngữ bấ t đồ ng , chênh lệ c tuổ i tác, tình cảm không phù hợp . Do đó , bà Nguyễ n Thị Mai T đề nghị Tòa án giải quyế t cho đượ c ly hôn vớ i ông Kweon T.
Về con chung: không có .
Về tà i sả n chung: Không có .
Về nợ chung: Không có .
Do con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên Bà Nguyễ n Thị Mai T không không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.
- Bị đơn Kweon T:
Ông Kweon T đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của p háp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán Việt Nam tại Hà n Quố c theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng Ông Kweon T không có lời khai cũng như vắng mặt tại phiên tòa.
(Theo Công điệ n số 719/ĐSQ-LS ngà y 23/10/2020 của Đại sứ quá n Việ t Nam tạ i Hà n Quố c thể hiệ n đã niêm yế t công khai và đăng trên công thông tin điệ n tử củ a Đạ i sứ quá n quá 30 ngày nhưng đương sự không đến nhận hồ sơ tố ng đạ t).
Tại phiên tòa sơ thẩm, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai có ý kiế n:
1. Việ c tuân theo pháp luật tố tụng: theo quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;
2. Về đườ ng lố i giả i quyế t vụ á n : Căn cứ Điề u 9, 11 Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2000; Điề u 51, 56, 127, 131 Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việ c xin ly hôn củ a bà Nguyễn Thị Mai T đố i vớ i ông Kweon T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguyễ n Thị Mai T có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn Ông Kweon T đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụng của pháp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán Việt Nam tại Hà n Quố c theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng Ông Kweon T không có lời khai cũng như vắng mặt tại phiên tòa. Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử c ăn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai tiến hành xét xử vắng mặt Bà Nguyễ n Thị Mai T và Ông Kweon T.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Mai T và Ông Kweon T đăng ký kế t tạ i Hà n Quố c và
đượ c Sở Tư phá p tỉ nh Đồ ng Nai , Việ t Nam xá c nhậ n và o ngà y 03/11/2014. Quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do ngôn ngữ bất đồng, chênh lệ c tuổ i tá c , tình cảm không phù hợp và không thể hà n gắ n đượ c . Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử chấ p nhậ n cho bà Nguyễ n Thị Mai T đượ c ly hôn vớ i ông Kweon T.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung:
Bà Nguyễ n Thị Mai T trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩ m:
Bà Nguyễ n Thị Mai T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng) án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), Bà Nguyễ n Thị Mai T đã nộp theo biên lai thu số 005500 ngày 23/8/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí Bà Nguyễ n Thị Mai T phải nộp.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xé t xử nên đượ c chấ p nhâ.̣ n
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điề u 9, Đề u 11 Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2000; Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quố c hộ i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử :
1. Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Nguyễ n Thị Mai T. Bà Nguyễ n Thị Mai T được ly hôn với Ông Kweon T.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩ m: Bà Nguyễ n Thị Mai T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng) án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), Bà Nguyễn Thị Mai T đã nộp theo biên lai thu số 005500 ngày 23/8/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí Bà Nguyễn Thị Mai T phải nộp.
4. Bà Nguyễ n Thị Mai T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Kweon T có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Đồng Nai; -Cục THADS tỉnh Đồng Nai; -Đạ i sứ qu án nước Công hò a XHCN Việ t Nam tại Hàn Quố c; -Các đương sự; -Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trầ n Phƣơng Đông |