- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo T phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy" theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự. - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (…"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điể m c k hoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51;
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự tịch thu tiêu hủy; Điều 38 Bộ luật Hình sự xử phạt tù
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Bản án số: 64/2019/HSST Ngày 30- 07- 2019. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tòng.
Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Hữu Triều;
Bà Tô Thị Liễu;
-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Khuông- Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình tham
gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ngọc– Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 07 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy,
tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 64/2019/TLST-HS ngày 05- 07- 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2019/QĐXX ST- HS ngày 16- 07- 2019 đối với bị cáo:
Nguyễ n Văn T1, sinh ngày 29 tháng 11 năm 1987; nơi sinh: Xã T2, huyện
T3, tỉnh Thái Bình; nơi cư trú: Thôn B1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình; nghề nghiệp: Lao động tự do ; trình độ học vấn : lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; họ tên bố : Nguyễ n Hồng T 4; họ tên mẹ: Bùi Thị Â; họ tên vợ: Đỗ Thị Hồng L1; có 02 con (Con lớn sinh năm 2014, con nhỏ sinh tháng 5- 2019). Tiền sự: Không; Tiền án: Ngày 17- 03-2010, bị Tòa án Quân sự khu vực 2 (Quân khu 3) xử phạt 04 (Bốn) năm 06 (Sáu) tháng tù về tội "Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ"; bị cáo chưa thi hành xong phần trách nhiệm dân sự. Danh chỉ bản số 63 do Công an huyện Thái Thụy lập ngày 28- 03- 2019. Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 27- 03- 2019; bị tạm giam từ ngày 30- 03- 2019; hiện bị tạm giam tại Trại Tạm giam thuộc Công an tỉnh Thái Bình, trích xuất, có mặt.
-Người chứng kiến:
1). Ông Nguyễn Quang T4, sinh năm 1964; nơi cư trú: Thôn C1, xã T5,
huyện T3, tỉnh Thái Bình.Vắ ng mặt.
2).Anh Đỗ Đức N1, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn L2, xã T5, huyện T3,
tỉnh Thái Bình. Vắ ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 13 giờ 30 phút ngày 27- 03- 2019, bị cáo đi bộ đến thôn C1 mua 03 gói
ma túy, loại Heroine giá 300.000,đồng. Sau khi mua xong, bị cáo cất giấu số ma túy đó trong túi áo; trên đường đi về nhà đã bị tổ công tác Công an huyện Thái Thụy- Đồn Công an xã Thụy Trường- Phòng Cảnh sát ma túy 1 Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển phát hiện. Tiến hành kiểm tra, tổ công tác đã thu giữ từ bị cáo 03 gói chứ a chấ t bột màu trắng dạng cục- bị cáo trình bày đó là ma tú y, loại Heroine do bị cáo mua về để sử dụng . Tổ công tác đã lập biên bản bắt người phạm tội quả tang; tiến hành niêm phong vật chứng. Ông Nguyễn Quang T4, anh Đỗ Đức N1 đã trực tiếp chứng kiến công an thu giữ 03 gói ma túy từ bị cáo. Theo kết luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự- Công an tỉnh Thái Bình thì mẫu vật thu giữ của bị cáo gửi giám định là ma túy, loại Heroine; khối lượng là 0,2232gam.
Các chứng cứ chứng minh: Biên bản bắt người phạm tội quả tang; Kết luận
giám định; Biên bản xác minh; lời khai của người chứng kiến là ông Nguyễn Quang T4, anh Đỗ Đức N1 và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án.
Vậ t chứ ng củ a vụ á nlà 0,1568gam ma tú y, loạiHeroine đang quả n lý tạ i Chi cụ c Thi hà nh á n huyệ n Thá i Thu.̣ y
Tại phiên tòa, bị cáo trình bày: Bị cáo sử dụ ng ma túy từ đầu năm 2019;
thường mua ma túy tại xã T5. Hồi 13 giờ 30 phút ngày 27- 03-2019, bị cáo đi bộ đến thôn C1 mua 03 gói ma túy, loại Heroine giá 300.000đồng. Khi đi về thì bị phát hiện, số ma túy vừa mua bị thu giữ. Bị cáo mua ma túy để sử dụng, không có mục đích khác nhưng bị cáo chưa kị p sử dụ ng thì bị bắ t.
Bản cáo trạng số 67/CT-VKSTT ngày 04- 07- 2019, Viện Kiểm sát nhân
dân huyện Thái Thụy truy tố bị cáo về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điể m c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Luận tội của Kiểm sát viên: Tại phiên tòa, Kiểm sát viên giữ nguyên quan
điểm truy tố bị cáo. Căn cứ: Điể m c khoản 1 Điều 249; Điểm h khoản 1 Điều 52; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 50; Điều 38 Bộ luật Hình sự; Kiểm sát viên đề nghị: Tuyên bố bị cáo phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”; xử phạt bị cáo từ 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng đến 01 (Một) năm 09 (Chín) tháng tù, thờ i hạ n từ ngà y 27- 03- 2019; tịch thu tiêu hủy số ma túy ; không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền; bị cáo phải chịu 200.000đồ ng án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo nói lời sau cùng: Bị cáo nhận tội, xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng:
Trong quá trình điều tra, truy tố, Cơ quan điều tra Công an huyện Thái Thụy, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Qúa trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Như vậy, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
. Về hành vi của bị cáo: Trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa
sơ thẩm, bị cáo đều trình bày: Ngày 27- 03- 2019, bị cáo đã mua 03 gói ma túy, loạiHeroine tại thôn C1, xã T5; sau đó bị phát hiện, số ma túy bị thu giữ. Bị cáo mua ma túy để sử dụng, không có mục đích khác. Lời nhận tội của bị cáo phù hợp với cá c chứ ng cứ khá c củ a vụ á n . Heroine là chất ma túy được quy định trong Nghị định số 73/2018/NĐ- CP Ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chấ t ma tú y ngày 15/5/2018 của Chính phủ nên hành vi của bị cáo đã vi phạm chế độ quản lý về chất ma túy. Bị cáo là ngườ i trên18 tuổi, có năng lực trách nhiệm hình sự, đã thực hiện hà nh vi với lỗi cố ý trực tiếp . Bị cáo cất giấu trong người 0,2232gam Heroine nên hành vi của bị cáo đã cấ u thà nh tộ i: “Tà ng trữ trái phép chất ma túy”; tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c khoản1 Điều249Bộ luật Hình sự. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy truy tố bị cáo về tội “Tà ng trữ trái phép chất ma túy” theo điều luật trên là có cơ sở, đúng quy định của pháp luật.
“Điều249. Tội tà ng trƣ̃ trái phép chất ma túy
1.Người nào tà ng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị
kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam
đến dưới 500 gam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-
11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;...
. Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
-Bị cáo phải chịu 01 tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Tái phạm”
theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
-Bị cáo thành khẩn khai báo, có thời gian phục vụ trong Quân đội nên được
hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Bị cáo có nhân thân xấu, lại sử dụng ma túy. Mặc dù biết tá c hạ i củ a ma
túy, biế t việ c tàng trữ ma túy là vi phạm pháp luật nhưng bị cáo vẫn tàng trữ trái phép chất ma túy. Hành vi củ a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, vi phạm pháp luật hình sự; cần áp dụng Điều 38 Bộ luật Hình sự xử phạt tù để giáo dục bị cáo và góp phần vào công tác đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung. Theo các tài liệu, chứng cứ trong quá trình điều tra và lời khai của bị cáo tại phiên tòa cho thấy bị cáo là lao động tự do, thu nhập thấp, cũng không có tài sản. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.
. Về vật chứng, xử lý vật chứng: 0,2232gam loại Heroine, sau khi lấy
mẫu giám định còn 0,1568gam; hiện đang quả n lý tạ i Chi cụ c Thi hà nh á n huyệ n Thá i Thụy theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 05- 07- 2019. Đây là vật cấm tàng trữ , cần áp dụng điểm c Khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự tịch thu tiêu hủy.
. Về các vấn đề khác của vụ án: Bị cáo trình bày: Trước đây, bị cáo
mua ma túy tại xã T6 nhưng không biết tên, địa chỉ người bán. Ngày 27- 03-2019, bị cáo mua ma tú y nhưng cũng không biết tên, địa chỉ người bán. Vì vậy, Cơ quan điều tra không có cơ sở xác định những lần mua ma túy trước đây; không có cơ sở xác định ngườ i bán ma túy cho bị cáo ngày 27- 03- 2019.
. Về án phí: Bị cáo phải chịu 200.000,đồng án phí hình sự sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: Điể m c k hoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51;
Điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 50; Điều 38; Điểm c Khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự;
Khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự;
Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
1.Tuyên bố: Bị cáo Nguyễ n Văn T1 phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma
túy”.
2. Xử phạt: -Xử phạt bị cáo 01 (Một) năm 06 (Sáu) tháng tù, thời hạn tù
tính từ ngày 27 tháng 03 năm 2019.
-Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.
3. Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 0,1568gam ma túy, loại Heroine;
hiệ n đang quả n lý tạ i Chi cụ c Thi hà nh á n huyệ n Thá i Thu theo biên bản giao nhậṇ y ngày 05- 07- 2019.
4. Về án phí: Bị cáo phải chịu 200.000,đồng án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày, kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: -Bị cáo; -VKSND huyện Thái Thụy; -VKSND tỉnh Thái Bình; -Cơ quan điều tra-Công an huyện Thái Thụy; -Cơ quan thi hành án hình sự; -Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy; -Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Tòng |