vanban.org

Bản án 64/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TAND tỉnh Ninh Thuận;

VKSND huyện Ninh Phước; THADS huyện Ninh Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƢỚC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 64 /2019/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 8 - 2019
V/v tranh chấp:“Ly hôn, con chung"

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN NINH PHÖÔÙC, TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn S u

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phạm Ngọc Minh

- Bà bá Thị Thu Vân.

Thƣ ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phƣớc tham gia phiên tòa: Bà Tài Thị Cao Sâm - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 170/2019/TLST- HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2019, về việc tranh chấp: "Ly hôn, con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 72/2019/QĐXX-ST, ngày 24/7/2019; Quyết định hoãn phiên tòa số: 37/2019, ngày 8/8/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Quảng Thị T, sinh năm: 1993 (có mặt). Địa chỉ: Khu phố 6, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, Ninh Thuận

2. Bị đơn: Ông Vạn Ngọc H, sinh năm: 1990 (vắng mặt). Địa chỉ: Thôn Hoài Ni, xã Phước Thái, huyện Ninh Phước, Ninh Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa hôm nay bà Quảng Thị T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà T, ông H tự tìm hiểu được về chung sống có đến UBND thị trấn Phước Dân đăng ký kết vào năm 2015. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc cho đến năm 2018 xảy ra mâu thuẫn sống ly thân. Nguyên nhân là do quá trình chung sống thường xảy ra cải vã, xích mích, nay bà T xét thấy tình cảm giữa bà với ông H không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông H.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Vạn Ngọc Khánh T, sinh ngày 04-10-2015; hiện con chung bà T đang nuôi và bà yêu cầu được tiếp tục nuôi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về thu nhập: Bà T làm công nhân thu nhập mỗi tháng 9.000.000 đồng Đối với ông H: Tòa án tống đạt các văn bản theo thủ tục tố tụng ông Vạn Ngọc H không có mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt bị đơn theo thủ tục tố tụng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải và các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét x vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên x chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; cho bà T được ly hôn ông H; giao bà T nuôi 01 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng; về tài sản chung, nợ chung: bà T không yêu cầu Tòa án giải quyêt, đề nghị Hội đồng xét x không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp trong vụ án này là: "Ly hôn, nuôi con chung" [2] Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015. [3] Về tố tụng: Tòa án tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng, bị đơn vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra xét x theo luật định. [4] Về hôn nhân: Bà Quảng Thị T, ông Vạn Ngọc H tự nguyện chung sống với nhau năm 2015 có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến năm 2018 xảy ra mâu thuẫn, không giàn xếp giải quyết được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng, không quan tâm đến nhau, không có trách với nhau, sống ly thân Theo thông tin Tòa án thu thập thì bà T, ông H đã sống ly thân hơn 01 năm nay. Điều này chứng t tình trạng hôn nhân giữa bà T, ông H cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà T xin ly hôn ông H là có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T. [5] Về con chung: Có 01 đứa con chung tên Vạn Ngọc Khánh T, sinh ngày 04/10/2015 hiện con chung đang ở với bà T.Vì vậy Hội đồng xét x , x giao cho bà T tiếp tục, trực tiếp nuôi là phù hợp. [6] Về cấp dưỡng; Ông Vạn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [7] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét. [8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở; Hội đồng xét x chấp nhận ý kiến về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên. [9] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thì bà T là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 38; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 227; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí"; Tuyên xử Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Quảng Thị T, bà Quảng Thị T được ly hôn ông Vạn Ngọc H. Về con chung: Giao cho bà Quảng Thị T trực tiếp nuôi 01 con chung tên Vạn Ngọc Khánh T, sinh ngày 04/10/2015 (hiện con chung bà T đang nuôi). Bà Quảng Thị T là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Vạn Ngọc H là người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Về án phí: Buộc bà Quảng Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà T đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0019080 ngày 05-4-2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước. Án x công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có mặt biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt được tính từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ