- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn L - Cù Thị T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2019/HNGĐ-ST Ngày: 27/6/2019 V/v “Ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Như Y.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh H.
2. Ông Nguyễn Thanh T.
Thư ký phiên tòa: Ông Quang Minh Nghiêm là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà:
Ông Trần Đăng K- Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2019/TLST – HNGĐ, ngày 18 tháng 02 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2019/QĐXX-ST ngày 17 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyeân ñôn: Ông Phan Văn L, sinh năm 1970;
Địa chỉ: (Không có số nhà) thu c p Cây D, xã Long Đ, huyện Đông H, tỉnh B.
Bò ñôn: Bà Cù Thị T, sinh năm 1972;
Địa chỉ: (Không có số nhà) thu c p Cây D, xã Long Đ, huyện Đông H, tỉnh B.
(Ông L có đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bà T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/01/2018 và các lời khai trong quá trình tố tụng ông Phan Văn L trình bày:
Năm 1990 ông bà tự nguyện chung sống với nhau và đến năm 2014 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn do trong thời gian chung sống thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn và ông bà đã sống ly thân 03 năm nay. Trong thời gian sống ly thân ông bà cũng không quan tâm nhau, không có biện pháp để hàn gắn cu c sống vợ chồng. Nay ông xác định vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn với bà T.
Về con chung: có 02 người con chung tên Phan Quốc T, sinh năm 1991 và Phan Thị Diễm Q, sinh năm 1994. Các con đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
N i dung vụ án:
Về hôn nhân: Cho ông Phan Văn L được ly hôn với bà Cù Thị T.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Ông Phan Văn L phải n p theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, H i đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Ông Phan Văn L khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Cù Thị T, có địa chỉ cư trú tại xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng dân sự, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Ông L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bà T được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 B luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
Về n i dung:
Xét yêu cầu ly hôn của ông L: Năm 1990 ông bà tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống không hạnh phúc, mâu thuẫn, cãi vã và hiện ông bà đã sống ly thân 03 năm, trong thời gian sống ly thân ông bà cũng không quan tâm đến cu c sống của nhau và cũng không có biện pháp để hàn gắn cu c sống vợ chồng. Xét th y hôn nhân giữa ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ch p nhận yêu cầu ly hôn của ông L là phù hợp.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Ông Phan Văn L phải n p số tiền 300.000đ, ông L đã n p tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H theo biên lai thu số 0011996 ngày 28/02/2019 được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 B luật tố tụng dân sự; các Điều 51 và 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Cho ông Phan Văn L được ly hôn với bà Cù Thị T.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.
3. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Ông Phan Văn L phải n p số tiền 300.000đ, ông L đã n p tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H theo biên lai thu số 0011996 ngày 28/02/2019 được chuyển thu án phí.
Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi Cục THA.DS huyện Đông H; - Các đương sự; - Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN | Lê Thị Nhƣ Y THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA LÊ THỊ NHƢ Ý |