- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP C với vợ chồng ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H"
- Tòa quyết gì? 1 Chấp nhận yêu cầu h i i n của Ng n hàng Thương mại cổ phần C- Chi nhánh thành phố Nam Định
- Căn cứ chính? Nghị định số 67/2014/NĐ-CP Về một số chính sách phát triển t…; Điều 146 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2019/DS-PT Ngày 29-10-2019 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành ph n ội ng t ph c th m g m có
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lại Văn Tùng
Các Thẩm phán:
Bà Vũ Thị Mai Hương
Ông Nguyễn Tiến Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Quỳnh - Thư T a án nh n d n t nh Nam Định
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:
Bà Lưu Thị Nga - Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 10 năm 2019 tại trụ s Toà án nh n d n t nh Nam Định t
phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 38/2019/TLPT-DS ngày 10-9-2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Do bản án d n sự sơ thẩm số 47/2019/DS-ST ngày 23-7-2019 của T a án nh n d n huy n H t nh Nam Định bị háng cáo
Theo Quyết định đưa vụ án ra t số 129/2019/QĐXX-PT ngày 25 tháng 9 năm 2019.
- Nguyên đơn: Ng n hàng thương mại cổ phần C.
Trụ s chính: Số 108, T quận H thành phố H
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T1 – Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần C: Ông Tri u Tuấn A – Phó giám đốc chi nhánh thành phố Nam Định; Trụ s chi nhánh: Số 1 phố M phường T thành phố N (theo văn bản ủy quyền ngày 16-11-2018);
- Bị đơn: Vợ chồng ông Vũ Văn K sinh năm 1978 và bà Lại Thị H1, sinh năm 1980; Địa ch : Tổ d n phố số 9 thị trấn T huy n H t nh N.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà H1: Ông Trần Viết H2; sinh năm 1962; địa ch : Xóm 2, xã K huy n K t nh N (Văn bản ủy quyền ngày 28-10-2019)
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Đức H3 Luật sư của Công ty luật TNHH TGS Đoàn Luật sư thành phố H.
- Người kháng cáo: Bị đơn vợ chồng ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1.
Tại phiên toà phúc thẩm: Ông A, ông K, ông H2, ông H3 có mặt Bà H1 vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn h i i n và quá tr nh tố tụng tại T a án người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Tri u Tuấn A trình bày:
Ngày 15-9-2016 Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh thành phố Nam Định đã
hợp đồng tín dụng số 23/0916/ HĐTD/NHCT382 - GDHH (gọi tắt là Hợp đồng tín dụng số 23) với vợ chồng ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 theo đó Ng n hàng cho vợ chồng ông K vay tổng số tiền là: 16.695.000.000đ (Mười sáu tỷ sáu trăm chín mươi lăm tri u đồng) thời hạn cho vay là 180 tháng mục đích s dụng vốn vay là để đóng tàu mới vỏ th p hai thác hải sản a bờ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07-7-2014 Sau hi hợp đồng tín dụng Ng n hàng đã tiến hành giải ng n theo 03 giấy nhận nợ Cụ thể: Ngày 14-10-2016 giải ng n là 8 800 000 000đ; ngày 25-01-2017 giải ng n là 6 200.000.000đ; ngày 31-3-2017 giải ng n là 1.695.000.000đ Theo hợp đồng vay vợ chồng ông K, bà H1 được n hạn 12 tháng ể từ ngày nhận nợ (tức là từ ngày 14-10-2016 đến ngày 14-10-2017 không phải trả lãi cho Ng n hàng) Về thời hạn trả nợ: 168 ỳ 01 tháng/ ỳ số tiền trả nợ mỗi ỳ 99 970 058đ Kỳ hạn trả nợ gốc lần thứ nhất là ngày 14-11-2017 ỳ hạn trả nợ cuối cùng là ngày 15-9-2031. Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho hoản vay, vợ chồng ông K, bà H1 đã thế chấp tại Ng n hàng TMCP C tài sản h nh thành từ vốn vay theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 06/0916/HĐTC/NHCT382-GDHH ngày 15-9-2016 Cụ thể bên thế chấp vợ chồng ông K, bà H1 đã thế chấp tài sản là 01 tàu vỏ th p nghề lưới rê công suất máy chính 2 650Cv và 01 bộ lưới rê chiều dài 14 H2 l h nh thành từ vốn vay giá trị tài sản thế chấp 17 736.000 000 đ. Trong quá tr nh thực hi n hợp đồng vay vợ chồng ông K, bà H1 đã trả được tiền gốc và lãi cụ thể như sau:
- Tiền gốc đã trả: Ngày 15-11-2017 trả 99 970 058đ; ngày 15-12-2017 đã trả 99 970 058đ; ngày 15-01-2018 đã trả 599 820 348đ; ngày 25-7-2018 đã trả 14 000 000đ Tổng 813 760 464đ
- Tiền lãi đã trả: Ngày 15-11-2017 trả 13 448 750đ ngày 15-12-2017 đã trả 13 848 632đ; ngày 15-01-2018 đã trả 14 681 712đ; ngày 27-02-2018 đã trả 16 336 774đ; ngày 15-03-2018 đã trả 9 272 223đ; ngày 17-04-2018 đã trả 14 570 637đ; ngày 16-5-2018 đã trả 12 362 965đ và ngày 22-6-2018 đã trả 13.687 567đ Tổng 108 209 260đ
- Tiền lãi chậm trả: Ngày 15-11-2017 đã trả 9 179đ và ngày 15-12-2017 đã trả 9 179 đ tổng 19 438đ
Từ sau ngày 25-7-2018 vợ chồng ông K, bà H1 hông thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi theo thỏa thuận cho Ng n hàng Do vậy hoản nợ của vợ chồng ông K, bà H1 đã chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 25-7-2018 Nay Ng n hàng đề nghị Tòa án buộc vợ chồng ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP C chi nhánh thành phố Nam Định tính đến ngày 23-7-2019 phải trả toàn bộ số tiền nợ như sau: Tiền gốc 15 881 239 536đ; lãi chưa thanh toán 218 629 393đ; lãi phạt chậm trả 23 561 212đ Trường hợp sau hi thanh l tài sản thế chấp hông đủ để trả gốc và lãi cho Ng n hàng th vợ chồng ông K, bà H1 phải có trách nhi m dùng mọi nguồn thu và các tài sản hác để trả nợ tiếp cho đến hi trả hết nợ gốc lãi đối với Ng n hàng Trong thời gian trước trong và sau hi tuyên án vợ chồng ông Vũ Văn K phải có trách nhi m giữ g n và bảo quản tàu ngư lưới cụ và trang thiết bị hàng hải hông được ph p tháo dỡ bất ỳ trang thiết bị nào trên tàu làm giảm giá trị tài sản thế chấp
Tại bản tự hai các ngày 16-01-2019, ngày 08-5-2019 biên bản lấy lời hai ngày 09-5-2019 và trong quá trình tham gia tố tụng giải quyết vụ án bị đơn vợ chồng ông Vũ Văn K, bà Lại Thị H1 đều trình bày:
Ngày 15-9-2016 vợ chồng ông K, bà H1 có thỏa thuận với Ng n hàng TMCP Công thương Vi t Nam- Chi nhánh thành phố Nam Định để Hợp đồng tín dụng số 23 với số tiền vay là 16 695 000 000đ (mười sáu tỷ sáu trăm chín mươi lăm tri u đồng) thời hạn vay là 180 tháng mục đích vay đóng tàu mới vỏ th p hai thác hải sản a bờ theo nghị định 67/2014/NĐ-CP Trong quá tr nh thực hi n dự án vợ chồng ông K, bà H1 cũng đã trả được một số hoản gốc và lãi cho Ng n hàng L do đến nay vợ chồng ông K, bà H1 không tiếp tục trả được gốc lãi đúng hạn là v tàu của vợ chồng ông K, bà H1 hoạt động hông hi u quả ngư trường hông có cá dẫn đến thua lỗ hông có hả năng trả gốc và lãi cho Ng n hàng Đến nay quan điểm của vợ chồng K, bà H1 nhất trí để Ng n hàng t m chủ tàu mới để chuyển giao theo Nghị định 67 và phải có quyết định phê duy t chuyển tàu của UBND t nh Nam Định Ngoài ra ông K đề nghị Ng n hàng em t lại cách tính lãi trong đơn h i i n
Tại bản án 47/2019/DS-ST ngày 23-7-2019 của T a án nhân dân huy n Hải Hậu đã quyết định Căn cứ các Điều Điều 323 342 343 351 355 471 474 Bộ luật d n sự năn 2005; hoản 1 Điều 30; Điều 146 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; hoản 2 Điều 9 Điều 95 98 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và s dụng án phí và l phí T a án :
1 Chấp nhận yêu cầu h i i n của Ng n hàng Thương mại cổ phần C- Chi nhánh thành phố Nam Định
Buộc ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 có nghĩa vụ trả cho Ng n hàng thương mại Cổ phần C– Chi nhánh thành phố Nam Định số tiền tính đến hết ngày 23-7-2019 tổng cộng là 16 123 430 141đ trong đó nợ gốc là 15.881 239 536đ; lãi chưa thanh toán 218 629 393đ; lãi trên nợ gốc quá hạn là 23 561 212đ
2 Trong trường hợp vợ chồng ông K hông trả gốc và lãi cho Ng n hàng th Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền l tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp động sản số 06/0916/HĐTC/NHCT 382-GDHH ngày 15-9-2016 văn bản s a đổi bổ sung hợp đồng thế chấp ngày 10-8-2017 là 01 tàu vỏ th p nghề lưới rê công suất máy chính 2 650Cv và 01 bộ lưới rê chiều dài 14 H2 l đứng tên chủ s hữu là ông K, bà H1. Nếu số tiền thu về vượt quá tổng số tiền nêu trên th vợ chồng ông K, bà H1 được nhận lại phần chênh l ch thừa Nếu số tiền thu về hông đủ tổng số tiền nêu trên th vợ chồng ông K phải tiếp tục thi hành phần chênh l ch c n thiếu đối với Ng n hàng cho đến hi hoàn thành nghĩa vụ và các chi phí hác theo quy định tại Luật Thi hành án d n sự
Ngoài ra án sơ thẩm c n tuyên án phí quyền háng cáo của các đương sự và bi n pháp thi hành án và thời hi u thi hành án
Ngày 07-8-2019 ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 kháng cáo toàn bộ bản án d n sự sơ thẩm số 47/2019/DS-ST ngày 23-7-2019 của T a án nh n d n huy n Hải Hậu, yêu cầu cấp phúc thẩm giải quyết những vấn đề sau đ y: Tòa án nhân dân huy n Hải Hậu, t nh Nam Định t vụ án là không khách quan và trái pháp luật hông bảo đảm được các quyền và lợi ích hợp pháp cho vợ chồng ông K, bà H1 theo đúng pháp luật đề nghị T a phúc thẩm t lại toàn bộ vụ án bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho vợ chồng ông K, bà H1.
Tại phiên t a phúc thẩm: Ông Vũ Văn K vẫn giữ nguyên đơn háng cáo Luật sư Nguyễn Đức H3 đề nghị T a án cấp phúc thẩm căn cứ Điều 308 Điều 310 Bộ Luật tố tụng d n sự hủy án sơ thẩm với l do T a án cấp sơ thẩm thụ l giải quyết vụ án trái pháp luật hông tri u tập người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn tham gia phiên t a Trong đơn h i i n hông có chữ và con dấu của chủ tịch Hội đồng quản trị Ng n hàng thương mại cổ phần C mà ch có chữ và con dấu của giám đốc chi nhánh tại thành phố Nam Định là hông đúng v giám đốc chi nhánh hông có thẩm quyền đơn h i i n T a án sơ thẩm hông thụ l yêu cầu phản tố của bị đơn về vi c bị đơn đề nghị bàn giao chuyển giao cho chủ tàu mới
Ông Tri u Tuấn A là người đại di n theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần C chi nhánh thành phố Nam Định giữ nguyên yêu cầu h i i n về vi c buộc bị đơn phải trả cho Ng n hàng nợ gốc 15 881 239 536đ; tổng lãi chưa thanh toán 218 629 393đ; tổng lãi phạt chậm trả 23 561 212đ: Tổng cộng là 16.123.430.141 đồng (mười sáu tỷ một trăm hai mươi ba tri u bốn trăm ba mươi nghìn một trăm bốn mươi mốt đồng) và hông chấp nhận l do háng cáo của vợ chồng ông K, bà H1 đề nghị cấp phúc thẩm giải quyết giữ nguyên như bản án sơ thẩm
Kiểm sát viên - Vi n iểm sát t nh Nam Định phát biểu iến: Về tố tụng: Quá tr nh giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm Thẩm phán Hội đồng t và thư ký phiên tòa đã tu n theo các quy định pháp luật tố tụng d n sự Các đương sự chấp hành đúng các quy định pháp luật tố tụng d n sự quyền lợi của các đương sự được bảo đảm Về nội dung: Hai bên
hợp đồng tín dụng số 23/0916/ HĐTD/NHCT382 – GDHH, theo đó Ng n hàng thương mại cổ phần C- Chi nhánh thành phố Nam Định cho vợ chồng ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 vay số tiền là: 16.695.000.000đ (Mười sáu tỷ sáu trăm chín mươi lăm tri u đồng) thời hạn cho vay là 180 tháng mục đích s dụng vốn vay là để đóng tàu mới vỏ th p hai thác Hải sản a bờ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP. Căn cứ các Điều 342 343 351 355 471 474 Bộ luật d n sự năn 2005; hoản 2 Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng th hợp đồng hai bên
ết được ác định là hợp đồng tín dụng. Do đến hạn vợ chồng ông K, bà H1 hông trả nợ gốc và nợ lãi nên yêu cầu h i i n của Ngân hàng V chi nhánh thành phố Nam Định h i i n vợ chồng ông K, bà H1 là có căn cứ chấp nhận Do vậy đề nghị Hội đồng t áp dụng hoản 1 Điều 308 BLTTDS hông chấp nhận háng cáo của vợ chồng ông K, bà H1, giữ nguyên bản án sơ thẩm theo ph n tích trên Về án phí giải quyết theo pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được em t tại phiên toà căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng t
t háng cáo của vợ chồng ông Vũ Văn K bà Lại Thị H1 thấy:
Về tố tụng: Bị đơn bà Lại Thị H1 đã được T a án tri u tập đến tham gia phiên t a lần hai hợp l nhưng bà H1 đã ủy quyền cho ông Trần Viết H2 tham gia tố tụng nên vi c vắng mặt của bà H1 hông ảnh hư ng đến vi c t vụ án căn cứ hoản 2 Điều 296 Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bà H1.
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng được
ết giữa vợ chồng ông K, bà H1 với Ngân hàng thương mại cổ phần C - Chi nhánh thành phố Nam Định số 23/0916/ HĐTD/NHCT382 – GDHH, ngày 15-9-2016 được lưu tại hồ sơ vụ án đã thể hi n hợp đồng tín dụng này đều tu n thủ đúng các quy định của pháp luật Theo đó tổng số tiền Ng n hàng đã cho vợ chồng ông K, bà H1 vay là 16 695 000 000đ (Mười sáu tỷ sáu trăm chín mươi lăm tri u đồng), mục đích là thanh toán để đóng tàu mới vỏ th p và mua ngư lưới cụ khai thác hải sản a bờ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP Thời hạn cho vay là 180 tháng ể từ ngày giải ng n đầu tiên Lãi suất cho vay được điều ch nh theo quy định của bên cho vay trong từng thời ỳ hi n đang áp dụng là 7 0%/năm lãi suất cho vay được điều ch nh 01 tháng/lần Theo hợp đồng vay ông K, bà H1 được n hạn gốc đồng thời cấp bù 100% lãi suất trong 12 tháng ể từ ngày 15-9-2016 Số tiền vay đều đã được giải ng n Bi n pháp bảo đảm tiền vay là thế chấp 01 tàu vỏ th p nghề lưới rê công suất máy chính 2 650Cv và 01 bộ lưới rê chiều dài 14 H2 l h nh thành từ vốn vay giá trị tài sản thế chấp 17 736.000.000đ chủ s hữu là ông Vũ Văn K theo hợp đồng thế chấp số 06/0916/HĐTC/NHCT382-GDHH ngày 15-9-2016 và các văn bản s a đổi bổ sung kèm theo. Sau khi vay vốn từ ngày 15-11-2017 đến ngày 25-7-2018 vợ chồng ông K, bà H1 đã thanh toán trả cho Ng n hàng cụ thể tiền nợ gốc là 813 760 464đ từ ngày 15-11-2017 đến ngày 22-6-2018 tiền nợ lãi là 108.209.260, tiền lãi chậm trả là 19 438đ. Tổng là 921.989.162đ Tính đến thời điểm t sơ thẩm ngày 23-7-2019 vợ chồng ông K, bà H1 c n nợ số tiền của hợp đồng tín dụng cụ thể nợ gốc là gốc 15 881 239 536đ; tổng lãi chưa thanh toán 218 629 393đ; tổng lãi phạt chậm trả 23 561 212đ: Tổng cộng là 16.123.430.141 đồng (mười sáu tỷ một trăm hai mươi ba tri u bốn trăm ba mươi nghìn một trăm bốn mươi mốt đồng). Vợ chồng ông K, bà H1 cũng công nhận ngày 15 tháng 9 năm 2016 vợ chồng ông bà có hợp đồng tín dụng số 23/0916/ HĐTD/NHCT382 – GDHH với Ng n hàng thương mại cổ phần C- Chi nhánh thành phố Nam Định vay số tiền là 16.695.000.000 đồng (mười sáu tỷ sáu trăm chín mươi lăm tri u đồng) thời hạn vay là 180 tháng, lãi suất 7%/1 năm mục đích vay đóng tàu mới vỏ th p hai thác hải sản a bờ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07-7-2014. Vợ chồng ông bà đã thanh toán trả nợ gốc và nợ lãi hi n c n nợ lại nợ gốc và nợ lãi như nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 th vấn đề này không phải chứng minh X t vi c trả nợ như trên của vợ chồng ông K bà H1 là trả chưa đủ tiền gốc lãi đến hạn và trả hông đúng hạn theo như hợp đồng tín dụng hai bên đã
Do đó bên vay đã vi phạm các điều hoản trả nợ gốc lãi theo Hợp đồng tín dụng số 23/0916/ HĐTD/NHCT382 – GDHH, nên hoản nợ của vợ chồng ông K, bà H1 chuyển nợ ấu. Như vậy có cơ s để chấp nhận yêu cầu của Ng n hàng thương mại cổ phần C- Chi nhánh tại thành phố Nam Định buộc vợ chồng ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 phải trả tổng số tiền là 16.123.430.141 đồng bao gồm nợ gốc lãi lãi phạt quá hạn Hợp đồng thế chấp được các bên ết theo đúng quy định của pháp luật và được đăng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hợp pháp Nếu vợ chồng ông K, bà H1 hông trả được nợ th tài sản thế chấp sẽ được phát mãi để trả nợ là phù hợp.
X t háng cáo về vi c T a án cấp sơ thẩm t vụ án là hông hách quan và trái pháp luật hông bảo đảm được các quyền và lợi ích hợp pháp cho vợ chồng ông K, bà H1 theo đúng pháp luật đề nghị T a phúc thẩm t lại toàn bộ vụ án bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho vợ chồng ông K, bà H1 Hội đồng t
thấy hợp đồng tín dụng có ghi thời hạn trả nợ là 180 tháng nhưng trong quá tr nh thực hi n hợp đồng th vợ chồng ông K, bà H1 đã vi phạm nghĩa vụ không thanh toán trả nợ gốc và nợ lãi đúng thời hạn như bảng thông báo lịch trả nợ gốc tàu cá 67 đã vi phạm Điều 3 của hợp đồng tín dụng nên Ng n hàng có quyền h i i n hi vợ chồng ông K, bà H1 vi phạm hợp đồng là hông có g sai với Nghị định 67 89 17 của Chính phủ Ông K, bà H1 đưa ra l do hông tiếp tục trả được gốc lãi đúng hạn là v tàu của vợ chồng ông K, bà H1 hoạt động hông hi u quả ngư trường hông có cá dẫn đến thua lỗ hông có hả năng trả gốc và lãi cho Ng n hàng Hội đồng t thấy lý do ông K nêu ra là hông có cơ s thuyết phục cho đến nay bản th n ông hông có tài li u chứng cứ g để chứng minh về vi c này, ông K hông thể căn cứ vào l do này để hông trả nợ đúng hạn cho Ng n hàng Các Nghị định 67 89 và 17 của Chính phủ ch là chính sách huyến hích định hướng tạo cơ hội cho ngư d n đóng tàu vỏ th p để hai thác đánh bắt hải sản xa bờ với mục đích để người d n vươn hơi bám biển có công ăn vi c làm tăng thêm thu nhập
Qua những ph n tích nêu trên đã cho thấy những ết luận trong bản án sơ thẩm là hoàn toàn phù hợp với những quy định của pháp luật T a án cấp sơ thẩm đã áp dụng đúng các quy định của pháp luật để giải quyết vụ án Tại phiên t a phúc thẩm ông K và Luật sư H3 cũng hông đưa ra được các chứng cứ và l lẽ để chứng minh cho yêu cầu háng cáo của ông K là có căn cứ và hợp pháp V vậy yêu cầu háng cáo của ông K hông được chấp nhận cần giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm
Về án phí sơ thẩm: Vợ chồng ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của UBTVQH quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và s dụng án phí và l phí t a án
Án phí d n sự phúc thẩm: Do háng cáo của ông K, bà H1 hông được chấp nhận nên ông K, bà H1 mỗi người phải nộp 300 000 (ba trăm ngh n) đồng tiền án phí d n sự phúc thẩm được đối trừ với tiền nộp tạm ứng án phí d n sự phúc thẩm ông K, bà H1 đã nộp mỗi người 300 000 đồng tại chi cục Thi hành án d n sự huy n H theo biên lai số AA/2017/0001758 và số AA/2017/0001760 ngày 13-8-2019, ông K, bà H1 đã thi hành ong án phí d n sự phúc thẩm
Những quyết định hác của bản án sơ thẩm hông bị háng cáo, kháng nghị Hội đồng t
hông giải quyết có hi u lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo háng nghị
V các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ hoản 1 Điều 308 BLTTDS Giữ nguyên bản án sơ thẩm
- Căn cứ các Điều 323 342 343 351 355 471 474 Bộ luật d n sự năn 2005; hoản 1 Điều 30; Điều 146 Điều 147, Điều 148 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; hoản 2 Điều 9 Điều 95 98 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của UBTVQH quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và s dụng án phí và l phí Tòa án.
1 Chấp nhận yêu cầu h i i n của Ng n hàng Thương mại cổ phần C- Chi nhánh thành phố Nam Định
Buộc vợ chồng ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 phải có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ng n hàng thương mại Cổ phần C– Chi nhánh thành phố Nam Định số tiền tính đến hết ngày 23-7-2019 tổng cộng là 16 123 430 141đ (mười sáu tỷ một trăm hai mươi ba tri u bốn trăm ba mươi nghìn một trăm bốn mươi mốt đồng) trong đó nợ gốc là 15 881 239 536đ; lãi chưa thanh toán 218 629 393đ; lãi trên nợ gốc quá hạn là 23 561 212đ
2 Trong trường hợp vợ chồng ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 hông trả gốc và lãi cho Ng n hàng th Ng n hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền
l tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp động sản số 06/0916/HĐTC/NHCT 382-GDHH ngày 15-9-2016 văn bản s a đổi bổ sung hợp đồng thế chấp ngày 10-8-2017 là 01 tàu vỏ th p nghề lưới rê công suất máy chính 2 650Cv và 01 bộ lưới rê chiều dài 14 hải l đứng tên chủ s hữu là ông K, bà H1 để thu hồi hoản nợ Trường hợp số tiền phát mại tài sản hông đủ để thanh toán toàn bộ hoản nợ th Ng n hàng yêu cầu vợ chồng ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 tiếp tục thu ếp mọi nguồn thu hác bên ngoài có nghĩa vụ trả nợ cho đến hi thanh toán trả toàn bộ hoản nợ c n lại và các chi phí hác theo quy định tại Luật Thi hành án d n sự
3 Nghĩa vụ thi hành án: Đối với trường hợp chậm thực hi n nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về vi c trả lãi th quyết định ể từ ngày tiếp theo của ngày t sơ thẩm cho đến hi thi hành ong bên phải thi hành án còn phải chịu hoản lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu hông có thỏa thuận về mức lãi suất th quyết định theo múc lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự 2015
4 Án phí d n sự phúc thẩm: Ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 mỗi người phải nộp 300 000 đồng nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600 000 đồng tại các biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm số AA/2017/0001758 và số AA/2017/0001760 ngày 13-8-2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Hải Hậu, ông K, bà H1 đã nộp đủ án phí d n sự phúc thẩm
5 Án phí d n sự sơ thẩm: Buộc vợ chồng ông Vũ Văn K và bà Lại Thị H1 phải nộp 124 123 430đ
Hoàn trả lại Ng n hàng thương mại cổ phần C– Chi nhánh thành phố Nam Định số tiền 62 000 000đ (sáu mươi hai tri u đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000263 ngày 02-01-2019 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n H.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực thi hành ể từ ngày tuyên án
TM. HỘI Đ NG X T X PH C TH M
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND t nh Nam Định; - TAND huy n Hải Hậu; - VKSND huy n Hải Hậu; - Chi cục THADS huy n Hải Hậu; - Hồ sơ vụ án; - Lưu VT | TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Văn Tùng (Đã ký) |