- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Nguyen Thi Kim L - Le Minh H"
- Tòa quyết gì? Căn ứ vào các điều 27, 33, 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, 217, 218, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 471, 474, 476 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30-12-2016 về mức thu, miễn, giảm,…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2018/HNGĐ-ST Ngày 22- 6-2018 V/v “Tranh h p hôn nhân và gia đình về hia tài sản hung ủa vợ hồng sau khi ly hôn và nợ hung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Trương Thị Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Văn Minh;
2. Ông Mai Văn Thẩm.
- Thư ký phiên toà: Ông Võ Tu n Anh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Hoàng – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 20 và 22 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Gò Dầu xét xử sơ thẩm ông khai vụ án thụ lý số 626/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017 về “Tranh h p hôn nhân và gia đình về hia tài sản hung ủa vợ hồng sau khi ly hôn và nợ hung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa á đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1978; địa chỉ ư trú: Tổ 02, p p Bông T, xã Thạnh Đ, huyện Gò D, tỉnh Tây Ninh; có mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Minh H, sinh năm 1972; địa chỉ ư trú: Tổ 02, p Bông T, xã Thạnh Đ, huyện Gò D, tỉnh Tây Ninh ; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị T, sinh năm 1959; địa chỉ ư trú: 2/146, khu phố Thanh B, thị tr n Gò D, huyện Gò D, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
2. Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1971; địa chỉ ư trú: p R, xã Thạnh Đ, huyện Gò D, tỉnh Tây Ninh; có mặt.
3. Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1963; địa chỉ ư trú: p Bến Đ, xã Thạnh Đ, huyện Gò D, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
4. Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số 18 Trần Hữu D, khu đô thị mới M, huyện T, thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Đức M - Giám đốc chi nhánh huyện G, tỉnh T.
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hồ Huy C - Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24-10-2017 và trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L trình bày:
Năm 2014 hị nộp đơn yêu ầu giải quyết ly hôn với anh H tại Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu. Theo bản án số 85/2014/HNGĐ-ST ngày 18-12-2014 tuyên xử chị được ly hôn với anh H. Tuy đã ly hôn nhưng anh hị vẫn còn sống chung nhà vì chị và anh H muốn hàn gắn để đoàn tụ. Đến đầu năm 2017 vợ chồng sảy ra lụ đục, anh chị chính thức ly hôn. Nay chị yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn và nợ chung. Cụ thể:
Tài sản chung gồm 01 phần đ t diện tích 1.234,3m2, thuộc thửa 12, tờ bản đồ 94, tọa lạc tại p Bông Trang, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. Đ t có gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t (sau đây gọi tắt là“GCNQSDĐ”) số BC 211940 do UBND huyện Gò Dầu c p ngày 27-9-2010 cho vợ chồng chị đứng tên. Trên đ t có 01 ăn nhà tường c p 4, diện tích 145,14m2. Trên đ t òn ó ây ao su, ây ăn trái, chuồng heo, nhà vệ sinh, hàng rào lưới B40; 01 chiếc xe máy kéo bánh lốp, biển số 70LA- 8806, do anh H đứng tên xe, có kèm theo rơ mó nhưng anh H đã bán rơ mó được số tiền 20.000.000 đồng. Anh H đã gắn rơ mó mới nhưng rơ móc mới là tài sản riêng của anh H; 01 chiếc xe cup biển số 50QA- 5002 mua hưa sang tên. Số tài sản này chị quản lý nhà và đ t, anh H quản lý máy kéo bánh lốp; xe cup và tiền bán rơ móc. Chị yêu cầu chia đôi nhà đ t, xe máy kéo bánh lốp và tiền bán rơ mó . Chị không yêu cầu hia ây ao su, ây ăn trái, huồng heo, nhà vệ sinh, hàng rào lưới B40 và xe cup, để anh chị tự thỏa thuận.
Nợ chung gồm: Nợ Ngân hàng N chi nhánh huyện G 100.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi; nợ chị Nguyễn Thị Kim D 370.000.000 đồng tiền gố và tiền lãi; nợ bà Lê Thị T 300.000.000 đồng tiền gố và tiền lãi; nợ bà Nguyễn Thị R 50.000.000 đồng nhưng bà R rút đơn kiện nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nợ bà R. Chị yêu ầu hia đôi nợ Ngân hàng, hị D và bà T.
Bị đơn anh Lê Minh H trình bày:
Anh chị có số tài sản chung như hị L trình bày là đúng. Chị L yêu cầu hia đôi nhà đ t; xe máy kéo bánh lốp, biển số 70LA- 8806 và tiền bán rơ mó 20.000.000 đồng, anh đồng ý hia đôi. Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết ây ao su, ây ăn trái, chuồng heo, nhà vệ sinh, hàng rào lưới B40 và xe cup.
Nợ chung: Nợ Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng và tiền lãi, anh đồng ý trả nợ này. Riêng nợ chị D, bà T và nợ bà R mà chị L kê khai không phải nợ chung của vợ chồng, anh không đồng ý trả. Đối với số tiền lãi chị L đã trả cho chị D và bà T, tuy anh không liên quan đến nợ này nhưng anh không yêu cầu Tòa án giải quyết lại. Bà R rút đơn kiện, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết nợ bà R.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Kim D trình bày:
Ngày 10-02-2012, vợ hồng hị L ó vay hị số tiền 100.000.000 đồng để trả tiền hụi. Đến ngày 30-10-2013, vợ hồng hị L vay tiếp số tiền 120.000.000 đồng để trả tiền hụi. Ngày 15-7-2014 vợ hồng hị L tiếp tụ vay số tiền 150.000.000 đồng để đóng tiền họ ho on và sửa nhà. Vay ó tính lãi su t 1%/tháng, khi vay hị L nói vay đỡ một thời gian rồi trả, hai bên ó làm gi y vay tiền do hị L ký tên, không có ai làm hứng. Từ khi vay ó trả lãi đầy đủ hàng tháng đến tháng 01 năm 2017 thì ngưng không trả lãi. Chị nhiều lần yêu ầu trả nợ nhưng vợ hồng hị L hỉ hẹn mà không trả. Nay hị yêu ầu vợ hồng hị L trả số tiền gố 370.000.000 đồng và tiền lãi theo mứ lãi su t 1%/tháng tính từ ngày 01-01-2017 cho đến ngày Tòa án xét xử.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị T trình bày:
Ngày 15-4-2014, vợ hồng hị L ó vay ủa bà số tiền 300.000.000 đồng để mua đ t, vay ó tính lãi su t 1%/tháng, khi vay không ó thỏa thuận thời hạn trả, hai bên có làm gi y vay tiền do hị L ký tên, không ó ai làm hứng. Từ khi vay ó trả lãi đầy đủ hàng tháng, đến tháng 01 năm 2017 ngưng không trả lãi. Nay bà yêu ầu vợ hồng hị L trả số tiền gố 300.000.000 đồng và tiền lãi theo mứ lãi su t 1%/tháng tính từ ngày 01-01-2017 ho đến khi Tòa án xét xử.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị R trình bày:
Vợ hồng hị L nhiều lần vay tiền bà để xoay sở làm ăn và ó nợ bà số tiền 50.000.000 đồng. Số nợ này do vay nhiều lần ộng lại, ụ thể từng lần vay tiền và thời gian vay tiền bà không nhớ, vay ó tính lãi 1%/tháng, khi vay thỏa thuận vay đỡ vài tháng rồi trả. Hai bên gút nợ vào ngày 16-3-2013 òn nợ lại 50.000.000 đồng và ó làm gi y nợ do hị L ký tên. Từ khi vay ó trả đượ 4 tháng tiền lãi rồi ngưng trả. Ngày 05-4-2018 bà rút yêu ầu khởi kiện, không yêu ầu Tòa án giải quyết.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ông Hồ Huy C trình bày:
Ngày 27-10-2016 vợ chồng anh H, chị L vay của Ngân hàng 100.000.000 đồng, mụ đí h tiêu dùng đời sống, hạn trả nợ cuối cùng là ngày 25-10-2017, lãi su t trong hạn 9,8%/năm, lãi su t nợ quá hạn là 150% lãi trong hạn, theo hợp đồng tín dụng số 5703LAV201606731, anh Hồng và chị L có nộp cho Ngân hàng GCNQSDĐ số BC 211940 do UBND huyện Gò Dầu c p ngày 27-9-2010 do anh chị đứng tên. Ngân hàng yêu cầu vợ chồng anh H, chị L trả số nợ gốc 100.000.000 đồng và nợ lãi trong hạn từ ngày 27-10-2016 đến ngày 20-6-2018, thành tiền là 16.360.556 đồng; lãi quá hạn từ ngày 25-10-2017 đến ngày 20-6 -2018, thành tiền là 3.234.444 đồng, tổng cộng là 19.600.000 đồng và lãi tiếp tục tính theo hợp đồng tín dụng ho đến khi trả t t nợ.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và các Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án đã h p hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án c p sơ thẩm. Việc ch p hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà R, ông C ó đơn xin vắng mặt và tại phiên tòa bà T tự ý bỏ về nhưng ó đơn xin vắng mặt, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu của chị L. Chia đôi tài sản chung của chị L và anh H. Chị L, anh H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng, chị D và bà T. Đình hỉ yêu cầu của chị L đối với xe cup biển số 50QA- 5002; đình hỉ yêu cầu của bà R đối với số tiền 50.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên ứu á tài liệu ó trong hồ sơ vụ án đượ xem xét tại phiên tòa và ăn ứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tụ tố tụng: Bà Nguyễn Thị R, ông Hồ Huy C ó đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và tại phiên tòa bà Lê Thị T tự ý bỏ về nhưng ó đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn ứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án trong trường hợp bà R, ông C và bà T vắng mặt tại phiên tòa do ó đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Về kết quả xem xét, thẩm định và định giá tài sản tranh ch p: 01 phần đ t diện tích 1.234,3m2, thuộc thửa 12, tờ bản đồ số 94, GCNQSDĐ do hị L và anh H đứng tên, tứ cận: Đông giáp đường số 10 (đường đ t) dài 14,10m, Tây giáp thửa số 10 dài 20,07m, Nam giáp thửa 41 dài 22,84m + 15,52m + 11,94m, Bắc giáp thửa 39 dài 19,51m; 01 ăn nhà tường c p 4A, diện tích 145,14m2, chữ L (8,2m x 17,70m) kết c u bê tông cốt thép, tường gạ h, sơn P, mái lợp tole, trần tole lạnh, nền gạch men, cửa sắt + kính, xây dựng năm 2005, tỷ lệ còn lại 27,78%; mái che: cột trụ bê tông đú sẵn, mái tole, nền xi măng, không vá h, diện tích 83,12 m2, tỷ lệ còn lại 10%; 01 xe máy kéo bánh lốp, biển số 70LA- 8806, hiệu Ford, do Mỹ sản xu t, tỷ lệ còn lại 80%, mua năm 2015, anh H đứng tên xe và quản lý, kèm rơ móc ũ anh H đã bán 20.000.000 đồng.
Về giá: Hội đồng định giá thống nh t giá đ t 115.000 đồng/m2, thành tiền 141.944.500 đồng; nhà trị giá 2.756.000 đồng/m2, thành tiền 111.121.622 đồng, mái che trị giá 296.800 đồng/m2, thành tiền 2.467.000 đồng; xe máy kéo bánh lốp 36.000.000 đồng. Tổng trị giá: 291.533.122 đồng.
Xét yêu ầu hia tài sản hung ủa hị L thì th y: Anh chị thống nh t trong thời gian chung sống có tạo lập được số tài sản gồm 01 phần đ t diện tích 1.234,3m2, tọa lạc tại p Bông Trang, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh, trên đ t có 01 ăn nhà tường c p 4, diện tích 145,14m2; 01 xe máy kéo bánh lốp, biển số 70LA- 8806 kèm theo rơ mó , anh H đã bán rơ mó được 20.000.000 đồng. Tổng giá trị là 311.533.122 đồng. Chị L đang quản lý nhà đ t, anh H quản lý xe và tiền bán rơ mó . Năm 2014 anh hị ly hôn nhưng hưa hia tài sản chung, nay chị L yêu cầu hia đôi tài sản chung, anh H đồng ý. Tuy nhiên, anh chị không thống nh t được việc nhận hiện vật hay giá trị tài sản. Xét th y anh H đã quản lý và sử dụng xe máy kéo bánh lốp và tiền bán rơ mó , còn chị L quản lý và sử dụng nhà đ t ổn định nên giao anh H sở hữu xe máy kéo bánh lốp và 20.000.000 đồng tiền bán rơ mó , giao chị L được quyền sử dụng nhà đ t là phù hợp nhu cầu sử dụng tài sản thực tế của anh chị và phù hợp quy định tại Điều 33, 59 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận anh chị không yêu cầu giải quyết cây cao su, cây ăn trái, huồng heo, nhà vệ sinh, hàng rào lưới B40. Chị L rút một phần yêu cầu chia tài sản chung nên hội đồng xét xử đình hỉ yêu cầu của chị L đối với xe cup biển số 50QA- 5002.
Xét yêu ầu giải quyết nợ hung ủa hị L thì th y:
Chị L xá định chị và anh Hồng có vay Ngân hàng N chi nhánh huyện G số tiền 100.000.000 đồng tiền gốc và lãi; vay chị Nguyễn Thị Kim D 370.000.000 đồng và tiền lãi; vay bà Lê Thị T 300.000.000 đồng và tiền lãi. Chị yêu cầu hia đôi nợ để trả. Ngược lại, anh H xá định chỉ nợ Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng, anh đồng ý trả nợ này, còn nợ chị D, bà Tkhông phải nợ chung của vợ chồng mà là nợ riêng của chị L, anh không đồng ý trả.
Ngân hàng ó đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết nợ giữa Ngân hàng với chị L, anh H. Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí nhưng Ngân hàng không đóng tạm ứng án phí, Tòa án thông báo trả đơn khởi kiện cho Ngân hàng. Do chị L giữ nguyên yêu cầu giải quyết nợ chung, anh H ũng đồng ý giải quyết nợ Ngân hàng nên Tòa án xem xét giải quyết trong cùng vụ án để đảm bảo quyền lợi của các đương sự. Chị L và anh H thừa nhận có ký hợp đồng tín dụng vay ngân hàng số tiền gốc 100.000.000 đồng và tiền lãi. Ngân hàng yêu cầu trả nợ gốc và tiền lãi từ ngày 27-10-2016 đến ngày 20-6-2018, tổng cộng 119.600.000 đồng, và lãi tiếp tục tính theo hợp đồng tín dụng ho đến khi trả t t nợ, anh chị đồng ý trả nợ nên buộc anh chị cùng có trách nhiệm trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng là phù hợp quy định tại Điều 471, 476 Bộ luật Dân sự năm 2005. Ngân hàng có trách nhiệm trả GCNQSDĐ ho anh H và hị L.
Tuy anh H cho rằng nợ chị D, bà T là nợ riêng của chị L, anh không liên quan đến số nợ này, chị L vay tiền ai và để làm gì không nói với anh nhưng anh không ó chứng cứ gì chứng minh. Xét th y, đây là nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân của anh chị, khi anh chị còn chung sống, chị L sử dụng tiền vay để hi dùng trong gia đình, sửa nhà, trả nợ, nuôi on hung ăn học. Nên có cơ sở xá định đây là nợ chung của hai vợ chồng. Cần buộc chị L và anh H có trách nhiệm trả cho chị D số tiền nợ gốc 370.000.000 đồng và bà T số tiền nợ gốc 300.000.000 đồng. Đối với số tiền lãi mà chị L đã trả cho chị D và bà T thì chị D, bà T, chị L và anh H thống nh t không yêu cầu giải quyết lại nên không đặt ra giải quyết.
Bà R rút yêu cầu nên Hội đồng xét xử đình hỉ yêu cầu của bà R đối với số tiền 50.000.000 đồng là phù hợp quy định tại Điều 217, 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu tính lãi: Chị L, chị D và bà T khai lãi su t thỏa thuận là 1%/tháng, từ khi vay có trả lãi đầy đủ đến ngày 01-01-2017 thì ngưng trả lãi nhưng gi y vay tiền không có thỏa thuận lãi su t, khi trả ũng không ký nhận tiền trả lãi, anh H không thừa nhận nợ gốc và nợ lãi. Vì vậy, lời trình bày của chị L, chị D và bà T không có chứng cứ chứng minh nên Hội đồng xét xử xác định loại hợp đồng vay là hợp đồng vay không có lãi. Tiền lãi ần tính theo mứ lãi su t ơ bản do Ngân hàng Nhà nướ ông bố, tại thời điểm trả nợ là 0,75%/tháng, thời gian từ ngày 01-01-2017 cho đến ngày 20-6-2018 là 17 tháng 19 ngày nên số tiền lãi ủa hị D là 48.932.500 đồng, buộc chị L và anh H có trách nhiệm trả 48.932.500 đồng tiền lãi cho chị D; số tiền lãi ủa bà T là 39.675.000 đồng, buộc chị L và anh H có trách nhiệm trả 39.675.000 đồng tiền lãi cho bà T là phù hợp quy định tại Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát ó ăn ứ, phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử ch p nhận đề nghị của Viện kiểm sát.
Chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản: Chị L và anh H phải chịu theo quy định tại Điều 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về án phí: Do giá trị tài sản anh H, chị L phải thực hiện nghĩa vụ với các chủ nợ lớn hơn giá trị tài sản chung của anh chị nên anh chị khộng phải chịu án phí chia tài sản chung; anh H, chị L phải hịu án phí chia nợ chung theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30-12-2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì á lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ vào các điều 27, 33, 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, 217, 218, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 471, 474, 476 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30-12-2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Ch p nhận yêu ầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim L đối với anh Lê Minh H về yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn và nợ chung.
Chia đôi tài sản chung của chị L và anh H.
Giao chị L được quyền sử dụng phần đ t diện tích 1.234,3m2, thuộc thửa 12, tờ bản đồ số 94, GCNQSDĐ số BC 211940 do UBND huyện Gò Dầu c p ngày 27-9-2010 cho chị L và anh H đứng tên, tứ cận: Đông giáp đường số 10 (đường đ t) dài 14,10m, Tây giáp thửa số 10 dài 20,07m, Nam giáp thửa 41 dài 22,84m + 15,52m + 11,94m, Bắc giáp thửa 39 dài 19,51m, tọa lạc tại p Bông Trang, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. Trên đ t ó 01 ăn nhà tường c p 4, diện tích 145,14m2 , trị giá 255.533.122 đồng ( ó sơ đồ bản vẽ kèm theo).
Giao anh H được quyền sở hữu 01 xe máy kéo bánh lốp, biển số 70LA- 8806, hiệu Ford, anh H đứng tên xe, trị giá 36.000.000 đồng và 20.000.000 đồng tiền bán rơ móc.
Chị L có trách nhiệm thanh toán cho anh H phần chênh lệch giá trị ½ tài sản mà anh H được hưởng là 99.766.561 đồng.
Anh H và chị L liên hệ ơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tiến hành thủ tục sang tên GCNQSDĐ.
Ghi nhận anh chị không yêu cầu giải quyết ây ao su, ây ăn trái, huồng heo, nhà vệ sinh, hàng rào lưới B40.
Buộ hị L và anh H ó trá h nhiệm trả ho Ngân hàng N 119.600.000 đồng, trong đó gồm 100.000.000 đồng tiền gố và 19.600.000 đồng tiền lãi. Tiền lãi tiếp tục tính theo hợp đồng tín dụng ho đến khi trả t t nợ. Ngân hàng có trách nhiệm trả GCNQSDĐ ho anh H và chị L.
Buộc chị L và anh H ó trá h nhiệm trả ho chị D 418.932.500 đồng, trong đó gồm 370.000.000 đồng tiền gốc và 48.932.500 đồng tiền lãi.
Buộc chị L và anh H ó trá h nhiệm trả ho bà T 339.675.000 đồng, trong đó gồm 300.000.000 đồng tiền gốc và 39.675.000 đồng tiền lãi.
Đình hỉ yêu cầu của chị L đối với yêu cầu chia xe cup biển số 50QA- 5002; đình chỉ yêu cầu của bà R đối với số tiền 50.000.000 đồng.
Kể từ ó đơn yêu ầu thi hành án của người đượ thi hành án, ho đến khi thi hành xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí, chi phí xem xét, thẩm định và định giá:
Anh H hịu 21.564.000 đồng án phí hia nợ hung.
Chị L hịu 21.564.000 đồng án phí hia nợ hung. Kh u trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.000.000 đồng theo biên lai thu số 00012688 ngày 24-10-2017, hị L òn phải nộp 16.564.000 đồng.
Chị D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại 9.250.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012796 ngày 20-11-2017 và 1.110.000 đồng theo biên lai thu số 0012950 ngày 29-12-2017.
Bà T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại 7.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012792 ngày 20-11-2017 và 900.000 đồng theo biên lai thu số 0012949 ngày 29-12-2017.
Bà R không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại 1.250.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012817 ngày 27-11-2017.
(T t cả các biên lai thu đều của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Dầu).
Anh H phải chịu 500.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định và định giá. Anh H có trách nhiệm trả lại chị L số tiền 500.000 đồng mà chị L đã nộp chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản tranh ch p.
Trường hợp bản án, quyết định đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người đượ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án theo quy định tại á Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án báo ho đương sự biết ó quyền kháng áo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh, riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặ được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Gò Dầu; - CC THADS huyện Gò Dầu; - Cá đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trƣơng Thị Bình |