vanban.org

Bản án 64/2018/DSST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T.

2/ Về con chung: Không đặt ra giải quyết. 3/ Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N xin ly hôn Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 64/2018/DSST
Ngày 27/11/2018
V/V: Hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Tiến Thịnh và bà Phạm Thị Thu

Thư ký phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình.

Trong ngày 27 tháng 11 n ăm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, xét x ử sơ th ẩm công khai v ụ án hôn nhân gia đình th ụ lý s ố 111/2018/ TLST – HNG Đ ngày 09/8/2018 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2018/QĐXX – ST ngày 12 tháng 11 n ăm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi N - Sinh năm 1982 (vắng mặt).

Nơi đăng ký HKTT: Thôn H, xã C, thành phố B, tỉnh Thái Bình

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T - Sinh năm 1975(vắng mặt).

HKTT: xã L, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Nơi cư trú: Thôn H, xã P, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của chị N trình bày: Chị N kết hôn với anh T từ ngày 24/3/2009 có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, thành ph ố B. Sau khi k ết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được khoảng thời gian ngắn thì mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không có con chung nên anh Tâm thường bỏ đi sống ở nơi khác. Anh T thường xuyênvắng mặt không ở nhà nên vợ chồng ly thân kho ảng 9 năm không quan tâm đến nhau. Hiện nay anh T đang tạm trú tại thôn H, xã P, huy ện V, tỉnh Khánh Hòa. Nay xét thấy vợ chồng không còn tình cảm không thể chung sống hạnh phúc nên chị N đề nghị ly hôn với anh T.

2. Về quan hệ con chung: Vợ chồng không có con chung.

3 . Về quan hệ tài sản: Vợ chồng không có tài s ản chung, không yêu c ầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai anh T trình bày: Anh T k ết hôn với chị N từ ngày 24/3/2009 tại UBND xã C, thành ph ố B. Sau khi k ết hôn v ợ ch ồng chung s ống hạnh phúc được khoảng 5 tháng thì mâu thu ẫn. Nguyên nhân mâu thu ẫn do v ợ chồng bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng xảy ra đánh cãi nhau. Ngày 12/8/2009 anh T b ỏ nhà đi sống ở nơi khác. Vợ chồng ly thân từ đó đến nay không quan tâm đến nhau. Nay xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được và hôn nhân không th ể kéo dài nên anh T đồng ý thuận tình ly hôn với chị N.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về quan hệ tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu c ầu Tòa án gi ải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c ứu các tài li ệu có trong h ồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Anh T và ch ị N có v ăn bản thỏa thuận đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình là nơi có thẩm quyền giải quyết vụ án. Chị N và anh T đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy Tòa án căn cứ điểm b khoản 1 điều 39; điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ti ến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung xét xử vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị N kết hôn với anh T từ ngày 24/3/2009 có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, thành ph ố B là hôn nhân h ợp pháp. Quá trình chung s ống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm và không có con chung. Vợ chồng ly thân t ừ tháng 8/2009 đến nay không quan tâm đến nhau. Nay chị N đề nghị ly hôn anh T có quan điểm đồng ý thuận tình ly hôn.

Xét th ấy mâu thu ẫn vợ ch ồng trầm trọng, ly thân kéo dài m ục đích hôn nhân không đạt được nên xử cho chị N được ly hôn với anh T.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung: Chị N và anh T đều khai không có tài s ản chung và không đề nghị Tòa án giải quyết vì vậy không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T.

2/ Về con chung: Không đặt ra giải quyết.

3/ Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

2

4/ Về án phí: Ch ị N ph ải chịu 300.000 đồng án phí dân s ự sơ thẩm về ly hôn. Khấu tr ừ số ti ền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí biên lai s ố 0007165 ngày 09/8/2018 nghĩa vụ án phí đã xong.

5/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ