vanban.org

Bản án 64/2017/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định Tuyên án 23/11/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Phạm Văn L phạm tội Lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt t i sản.

Xử phạt Phạm Văn L 9 tháng t nhưng cho hưởng án treo. Th i gian thử thách 18 tháng kể từ ng y tuyên án sơ thẩm. Tuyên bố trả tự do ngay cho b cáo tại phiên tòa nếu b cáo kh ng b giam giữ về tội phạm khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Văn L lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt xe máy - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 140 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Phạm Văn L phạm tội Lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt t i sản.
  • Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 60 Bộ luật Hình sự; Điều 0 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:64 /2017/HS -ST
Ngày: 23 -11-2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân:

B : Đ o Th Thu Phương

B : Ng Th Thanh

- Thư ký phiên toà:

Ông Phạm Văn Minh - Thẩm tra viên To án nhân dân huyện Nam Trực

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực tham gia phiên toà:

B : Nguyễn Th L – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 11 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Đ nh mở phiên to xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 61/2017/TLST-HS ngày 02 tháng 11 năm 2017 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 65/2017/ QĐXXST-HS ngày 10 tháng 11 năm 2017 đối với b cáo :

Phạm Văn L sinh năm 1997 tại th n T, x Đ, huyện N, tỉnh Nam Đ nh; nơi cư trú: đội 5, thôn T, x Đ, huyện N, tỉnh Nam Đ nh; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 6/12; dân tộc: Kinh; con ông Phạm Văn Đ sinh năm 1968 v con bà Nguyễn Th H sinh năm 1972; tiền án không có, tiền sự kh ng có; b cáo b b t tạm giữ từ ng y 11/9/2017 đến ng y 20/9/2017 chuyển tạm giam; b cáo có mặt tại phiên tòa.

- Người bị hại:

Anh: Nguyễn Quốc H sinh năm 1993; nơi cư trú: xóm 2, x Đ, huyện Q, tỉnh Thái Bình. có mặt).

- Người àm h ng:

*anh Đo n Văn M, sinh năm 19 ;Nơi cư trú: Thôn P, x N, huyện N, tỉnh Nam Đ nh. v ng mặt).

*anh V Văn B, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn P, x N, huyện N, tỉnh Nam Đ nh. có mặt).

ch Nguyễn Th L, sinh năm 199 ; Nơi cư trú: xóm , x N, huyện N, tỉnh Nam Đ nh. có mặt).

ch Tr n Th Th y L, sinh năm 1999; Nơi cư trú: t 9, th tr n N, huyện N, tỉnh Nam Đ nh. có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qua các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau: Tối 21/ /2017 Phạm Văn L c ng bạn gái l Tr n Th Th y L, anh Nguyễn Quốc H v ch Nguyễn Th L đi chơi rồi về ng tại nh nghỉ M ở Q, x N. Do kh ng có tiền trả nh nghỉ nên Phạm Văn L hỏi mượn xe máy BKS 1 B1- 932.7 c a ch Nguyễn Th L đi c m cố l y tiền trả nh nghỉ. Ch Nguyễn Th L đồng ý, Phạm Văn L đem c m cố tại hiệu c m đồ ở Q, x N l y 3 triệu. Sau khi trả tiền nh nghỉ xong còn lại Phạm Văn L, Tr n Th Th y L, Nguyễn Quốc H, Nguyễn Th L ăn tiêu hết số tiền còn lại. Đến ng y 22/8/2017 Phạm Văn L ra l y xe thì gặp Phạm Văn C ở th n C, Phạm Văn L hỏi vay tiền, Phạm Văn C d n Phạm Văn L đến nh Nguyễn Tiến V ở th tr n N cho L hỏi vay tiền. Phạm Văn L nói dối anh V l bạn b tai nạn nên muốn mượn 10 triệu đồng. Phạm Văn L để xe c a ch Nguyễn Th L lại nh anh V rồi lên t c xi c a anh C về nh nghỉ. Phạm Văn L đưa cho Nguyễn Văn C triệu đồng, trả tiệm c m đồ 3 triệu đồng còn 2 triệu đồng lộc ăn tiêu hết. Chiều 07/9/2017 khi Phạm Văn L c ng Tr n Văn L ở x Đ đang c ng Tr n Th Th y L ở nh nghỉ M thì ch Nguyễn Th L v anh Nguyễn Quốc H đến tìm Phạm Văn L l y xe cho ch L. Phạm Văn L hỏi anh H mượn xe m t BKS 17L3-

9 c a anh H nói l về mượn tiền trả nh nghỉ v trả tiền c m cố xe c a ch L. Phạm Văn L chở Tr n Văn L về nh mượn tiền nhưng kh ng ai cho mượn. L nảy sinh ý đ nh c m cố xe c a anh H l y tiền. Tr n Văn L th y vậy kh ng đi c ng Phạm Văn L nữa. Phạm Văn L đi xe m t đến nh anh Đo n Văn M ở thôn P, x N nh anh M đi c m cố xe cho. Anh M hỏi nguồn gốc xe thì L nói xe c a nh đ gi y t nên anh M đem đến m y hiệu c m đồ nhưng kh ng được. M đến quán sửa xe c a V Văn B c m cố nhưng anh B kh ng nhận, M vay anh B 3 triệu đồng ra đưa cho L v để xe m t lại cho anh B sửa chữa. Phạm Văn L c m tiền về đưa cho Tr n Văn L 100.000 đ nh mua bánh mỳ cho H, Nguyễn Th L, Tr n Th Th y L , số tiền còn lại L đi trả nợ v xuống Đ chơi game. Khoảng 20 gi c ng ng y Nguyễn Th L v anh H tìm Phạm Văn L để l y xe thì L nói với anh H l đ mang xe c a anh đi c m cố h n m y ng y sau s trả.. Đến 1 gi ng y 10/9/2017 anh H v ch Nguyễn Th L gặp Phạm Văn L yêu c u trả xe nhưng L kh ng trả nên anh H đến cơ quan C ng an huyện Nam Trực trình báo. Công an huyện Nam trực đ thu giữ 01 xe m t

a e m u tr ng BKS 1 B1- 932.7 v 01 xe m t

a e m u đen xám BKS 17L3- 9 trả lại cho ch L v anh H. Trong quá trình điều tra gia đình Phạm Văn L đ nộp 13 triệu đồng để c ng an trả cho anh V 10 triệu đồng, anh B 3 triệu đồng

Theo bản kết luận đ nh giá t i sản số 29/KLĐG ng y 1 /9/2017 c a Hội đồng đ nh giá t i sản huyện Nam Trực kết luận: chiếc xe mô tô c a anh H tr giá 6. 00.000 đồng.

Cáo trạng số 65/CT-VKS ngày 01/11/2017 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Đ nh truy tố b cáo Phạm Văn L về tội Lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt t i sản theo khoản 1 điều 1 0 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên to , Kiểm sát viên giữ nguyên quan điểm truy tố như bản cáo trạng v đề ngh tuyên bố Phạm Văn L phạm tội Lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt t i sản. Áp dụng khoản 1 điều 1 0; điểm p, điểm h khoản 1; khoản 2 điều 6; khoản 1, khoản 2 Điều 60 Bộ luật Hình sự; Khoản Điều 227 Bộ luật Tố tụng hình sự: xử phạt Phạm Văn L từ 6 tháng đến 9 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách g p đ i; Tuyên trả tự do cho b cáo ngay tại phiên tòa. Trách nhiệm dân sự kh ng đặt ra.

Trong quá trình điều tra v tại phiên tòa Kiểm sát viên, b cáo, b hại kh ng ai có ý kiến gì thêm đối với quyết đ nh truy tố c a Viện kiểm sát. B cáo đề ngh Hội đồng xét xử giảm nh hình phạt cho b cáo vì b cáo đ nhận thức rõ sai phạm v tỏ ra ân hận với việc l m c a mình. B hại đề ngh giảm nh hình phạt cho b cáo v cho b cáo được cải tạo tại gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các chứng cứ v t i liệu đ được thẩm tra , xét hỏi, tranh luận tại phiên to , Hội đồng xét xử nhận th y như sau:

Về h nh vi, quyết đ nh tố tụng c a Cơ quan điều tra C ng an huyện Nam Trực, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra , truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền,trình tự, th tục quy đ nh c a Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa b cáo, b hại kh ng có ngư i n o có ý kiến khiếu nại về h nh vi, quyết đ nh c a Cơ quan tiến h nh tố tụng, ngư i tiến h nh tố tụng. Do đó các h nh vi, quyết đ nh c a Cơ quan tiến h nh tố tụng v ngư i tiến h nh tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.

Tại phiên to b cáo đ khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội c a mình, l i khai c a b cáo tại phiên to l ho n to n ph hợp với các chứng cứ khác như: L i khai c a b hại Nguyễn Quốc H, ngư i l m chứng Nguyễn Th L, Tr n Th Th y L, V Văn B, Đo n Văn M . Kết luận đ nh giá t i sản số 29/KLĐG ngày 15/9/2017 c a Hội đồng đ nh giá t i sản huyện Nam Trực. Từ các chứng cứ trên đ đ căn cứ kết luận: Chiều 07/9/2017 Phạm Văn L đ lợi dụng sự quen biết mượn xe m t BKS 17L3-

9 c a anh H rồi đem đi c m cố l y tiền chi d ng cá nhân kh ng trả lại cho anh H. B cáo b Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực truy tố về tội Lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt t i sản theo khoản 1 điều 1 0 Bộ luật Hình sự là hoàn toàn chính xác. H nh vi phạm tội c a b cáo đ xâm hại tới quyền sở hữu t i sản c a c ng dân đang được luật pháp bảo vệ, gây m t trật tự tr an tại đ a phương.

Về tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự c a b cáo: tại Cơ quan Điều tra c ng như tại phiên to b cáo có thái độ khai báo th nh khẩn; b cáo chưa có tiền án tiền sự phạm tội l n đ u v thuộc trư ng hợp t nghiêm trọng; Gia đình b cáo đ bồi thư ng kh c phục hậu quả do b cáo gây ra. B hại xin giảm nh hình phạt cho b cáo. Do vậy b cáo được hưởng tình tiết giảm nh được quy đ nh tại điểm h, điểm p khoản 1, khoản 2 Điều 6 Bộ luật Hình sự. Về tình tiết tăng nặng: b cáo kh ng phải ch u tình tiết tăng nặng n o.

Qua đánh giá t nh ch t mức độ nghiêm trọng c a h nh vi, các tình tiết tăng nặng giảm nh trách nhiệm hình sự c ng như nhân thân c a b cáo. Hội đồng xét xử th y chỉ c n xử phạt t nhưng cho b cáo hưởng án treo, giao cho ch nh quyền nơi b cáo cư trú giám sát giáo dục c ng đ điều kiện giáo dục b cáo th nh ngư i tốt.

Trách nhiệm dân sự kh ng đặt ra vì: anh Huy đ nhận lại chiếc xe m t kh ng yêu c u bồi thư ng gì thêm.

B cáo phải ch u án ph hình sự sơ thẩm theo quy đ nh c a pháp luật. B cáo, ngư i b hại có quyền kháng cáo theo quy đ nh c a pháp luật.

Vì á ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng khoản 1 Điều 1 0; điểm h, điểm p khoản 1, khoản 2 Điều 46; khoản 1, khoản 2 Điều 60 Bộ luật Hình sự; khoản Điều 227 Bộ luật Tố tụng hình sự:

- Tuyên bố b cáo Phạm Văn L phạm tội Lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt t i sản.

- Xử phạt Phạm Văn L 9 tháng t nhưng cho hưởng án treo. Th i gian thử thách 18 tháng kể từ ng y tuyên án sơ thẩm.

- Tuyên bố trả tự do ngay cho b cáo tại phiên tòa nếu b cáo kh ng b giam giữ về tội phạm khác.

- Giao b cáo Phạm Văn L cho UBND x Đ, huyện N, tỉnh Nam Đ nh giám sát v giáo dục trong th i gian thử thách. Trong trư ng hợp b cáo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy đ nh tại khoản 1 điều 69 Luật thi h nh án hình sự.

2. Áp dụng điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH 1 ng y 30/12/2016 c a Ủy banThư ng vụ Quốc hội qui đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc b cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì bị áo ó quyền tự nguyện thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án, thời hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Báo cho b cáo, b hại có quyền kháng cáo trong hạn 1 ng y kể từ ng y tuyên án.

Cỡ chữ