- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Văn C được ly hôn với bà Đinh Thị Mai T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 637/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26/6/2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Phương Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
2. Ông Phạm Văn Chính
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Nguyệt Nga – Thư ký tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị Thu – Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1659/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/12/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 150/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/5/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 153/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29/5/2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: 120/82, Ấp V, xã NB, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Bà Đinh Thị Mai T (vắng mặt)
Địa chỉ: 65/4A TTT17, ấp Đ, xã TTT, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản về ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ, biên bản kh ng tiến hành hòa giải được, nguyên đơn ng Nguyễn Văn C trình bày:
Ông Nguyễn Văn C và bà Đinh Thị Mai T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1998, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn ngày 10/5/1998 tại UBND xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu kết hôn, vợ chồng ông C và bà T chung sống hạnh phúc. Từ năm 2017, giữa hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, hay xảy ra cãi vã, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Dù đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, nên ông C và bà T ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân cả hai không có qua lại, mạnh ai nấy sống. Cuối năm 2022, ông C có nộp đơn yêu cầu ly hôn với bà T nhưng rút đơn để vợ chồng thỏa thuận nhưng vẫn không có kết quả. Nay ông C nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được và mỗi người đều có cuộc sống riêng nên yêu cầu ly hôn với bà Đinh Thị Mai T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trung T1 (sinh ngày 12/10/1998) đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn bà Đinh Thị Mai T vắng mặt, không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự về thụ lý vụ án, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ, hòa giải, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp ly hôn và bị đơn có địa chỉ cư trú tại huyện Hóc Môn nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Toà án đã triệu tập, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Đinh Thị Mai T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 19, Quyển số 01 do UBND xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/5/1998 thì đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn C và bà Đinh Thị Mai T là hôn nhân hợp pháp.
[5] Xét yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn C: Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Đinh Thị Mai T không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu, không giao nộp chứng cứ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của ông C để làm cơ sở giải quyết vụ án. Theo như lời khai của ông C thì mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 2017 do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi. Ông C và bà T sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không có liên hệ với nhau, mỗi người đều sống cuộc sống riêng của mình. Tại tòa án, ông C vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với bà T. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập và thông báo về phiên hòa giải nhưng bà T vẫn không đến Tòa án tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa. Vì vậy, Tòa án không thể hòa giải để vợ chồng trở về sống chung với nhau. Từ đó, Hội đồng xét xử nhận định đời sống chung vợ chồng của ông C và bà T đang ở trong tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên không thể kéo dài. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận cho ông C được ly hôn với bà T .
[6] Về con chung: Ông C và bà T có 01 con chung tên Nguyễn Trung T1 (sinh ngày 12/10/1998) đã trưởng thành. Các đương sự không yêu cầu giải quyết gì về con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[8] Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[9] Về án phí: Án phí ly hôn là 300.000 đồng, ông C chịu, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Văn C được ly hôn với bà Đinh Thị Mai T.
2. Về con chung: Ông C và bà T có 01 con chung tên Nguyễn Trung T1 (sinh ngày 12/10/1998) đã trưởng thành. Các đương sự không yêu cầu giải quyết gì về con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí sơ thẩm: Ông C phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng, và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà ông C đã nộp theo biên lai số AA/2022/0015540 ngày 21/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND H.Hóc Môn; - Chi cục THADS H.Hóc Môn; - UBND xã Nhị Bình, H.Hóc Môn; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đỗ Thị Phƣơng Nam |