- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "thừa kế"
- Tòa quyết gì? Những ngư i chịu kh u hao di s n:Nhà ông Đàm Văn O, gồm sáu ngư i có một ngư i đ không sử dụng di s n t năm 2017 , bà Đàm Thị L và bà Đàm Thị Y.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số:635/2021/DS-PT Ngày: 29 - 11- 2021 V/v:“Tranh ch p th a k về tài s n”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu
Các Thẩm phán:
ng T ịnh Đắc Ph
Bà V Thị im Thương
Thư ký phiên tòa: Bà Đ Thanh Th o inh - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Đ V n Hiếu - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 10, ngày 22 và ngày 29 tháng 11 năm 2021 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số 131 Nam K Kh i Nghĩa, phư ng B n Thành, u n 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số:349/2020/TLPT-DS, ngày 10 tháng 7 năm 2020, về việc: “Tranh ch p th a k tài s n”.
Do B n án dân sự sơ thẩm số:665/2018/DS-ST ngày 28- 11-2018 của Tòa án nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo uy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:3862/2021/ Đ-PT ngày 18/10/2021 và uy t định tạm ng ng phiên tòa phúc thẩm số: 8706/2021/ Đ-PT ngày 10/11/2021 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Đàm Văn O, sinh năm 1965 Có m t .
Hộ khẩu thư ng trú: Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H.
Địa chỉ liên lạc: Số 506/26/2 đư ng Z, Phư ng F, u n K, Thành phố H.
2. Bị đơn:
2.1. Bà Đàm Thị L ch t năm 2020 ;
Ngư i k th a quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đàm Thị L:Ông Nguy n Khánh H1, sinh năm 1980 Có m t .
2.2. Ông Đàm M, sinh năm 1956;
2.3. Bà Đàm Thị H2, sinh năm 1960;
2.4. Ông Đàm Văn H3, sinh năm 1966; 2.5. Ông Đàm Công D, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. Ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3 và ông Đàm Công D ủy quyền ông Nguy n Đức H4, sinh năm 1984 - Đại diện Có m t . Địa chỉ: Số 12/8F/17 đư ng số C, khu phố 4, phư ng J, Thành phố T, Thành phố H. (Văn b n ủy quyền ngày 22, 24 và ngày 25/05/2017). Ngư i b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Đàm Văn H3:Lu t sư Trần Kim H5 - Công ty lu t Hoàng Trần và Cộng sự - Đoàn lu t sư Thành phố Hồ Chí Minh Có m t ngày 10/11; Có đơn xin v ng m t ngày 22/11/2021). 2.6. Bà Đàm Thị Y, sinh năm 1963 (Có m t . Địa chỉ: Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Ông Đoàn Thanh H6, sinh năm 1967 Có đơn xin v ng m t ; Địa chỉ: 015 Lô A Chung cư L, phư ng K, qu n P, Thành phố H. 3.2. Bà Nguy n Thị Ánh H7, sinh năm 1971 Có đơn xin v ng m t ; 3.3.Anh Đàm Minh Đ, sinh năm 1999 Có đơn xin v ng m t ; 3.4.Trẻ Đàm u nh N1, sinh năm 2009; 3.5. Trẻ Đàm Tuy t N2, sinh năm 2009; Ngư i đại diện theo pháp lu t của trẻ N1 và trẻ N2 là bà Nguy n Thị Ánh H7, sinh năm 1971 Có đơn xin v ng m t ; Cùng địa chỉ: Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. 4. Ngư i kháng cáo: Bị đơn bà Đàm Thị L, ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3 và ông Đàm Công D.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo b n án sơ thẩm, sự việc được tóm t t như sau: Tại đơn kh i kiện ngày 03/5/2017 và đơn kh i kiện b sung ngày 10/9/2018 của nguyên đơn ông Đàm Văn O, b n tự khai, biên b n hòa gi i ông Đàm Văn O ủy quyền bà Hà Thị Hồng uyên trình bày: Cha ông là ông Đàm G ch t năm 2015 , mẹ ông là bà Ngô Thị P ch t năm 1989 có 09 ngư i con, gồm: Ông Đàm Văn O, ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, bà Đàm Thị Y, ông Đàm Văn H3, ông Đàm Công D, ông Đàm V, ch t năm 2013, không có vợ con và ông Đàm Q1 (ch t năm 1975, không có vợ con . Sinh th i cha mẹ ông tạo l p căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. Sau khi mẹ ông bà P ch t, ông Nguy n Văn T1 con riêng của bà P t ng cho cha ông (ông G căn nhà Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. Ngày 09/9/2003 ông Nguy n Văn T1, bà Ngô Thị H8 và bà Nguy n Thị Q2 là con riêng của bà P) kh i kiện tại Tòa án nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu chia di s n th a k của bà P là căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H.
Ngày 18/6/2004 ông Đàm G đồng ý giao cho mỗi ngư i con riêng của bà P số tiền là 24.071.670 đồng (Hai mươi bốn triệu không trăm b y mươi mốt ngàn sáu trăm b y mươi đồng) tương ứng với kỷ phần mỗi ngư i th a k được hư ng t phần chia di s n của bà P để lại là 12 kỷ phần của ½ căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. Thi hành Quy t định số: 26/HGT -DS ngày 18/6/2004 của Tòa án nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh ông O đóng hai phần và ông D đóng một phần cho Thi hành án dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2004 do hai căn nhà trên bị hư h ng nên ông O b tiền ra xây dựng lại hai căn nhà để cha ông cùng gia đình ông, bà L và bà .
Năm 2015 cha ông ch t không để lại di chúc. Anh chị em của ông không thống nh t được việc chia di s n, vì v y, ông yêu cầu Tòa án chia di s n th a k do cha mẹ ông để lại theo quy định của pháp lu t, đồng th i yêu cầu tính công sức của ông trong việc đóng góp, tôn tạo, giữ gìn di s n của cha, mẹ để lại. Ông yêu cầu được nh n hiện v t là hai căn nhà và đ t nêu trên và thanh toán kỷ phần th a k cho các đồng th a k .
Bị đơn ông Đàm M, bà Đàm Thị L, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3 và ông Đàm Công D trình bày: Các ông bà thống nh t với l i khai của ông Đàm Văn O về quan hệ huy t thống và di s n th a k , không tranh ch p giá trị nhà do ông O b tiền ra xây dựng, đồng ý chia di s n th a k theo pháp lu t, không đồng ý tính công sức đóng góp của ông O. iêng ông Đàm Công D yêu cầu tính công sức đóng góp của ông D là 150.000.000 đồng Một trăm năm mươi triệu đồng thì các ông bà đồng ý.
Bị đơn bà Đàm Thị Y trình bày:Bà thống nh t với l i khai của ông Đàm Văn O về quan hệ huy t thống và di s n th a k , không tranh ch p giá trị nhà, đồng ý chia di s n th a k theo pháp lu t. Bà th a nh n ông O là ngư i b tiền ra xây dựng lại hai căn nhà 522 và 530/37/28 đư ng H nên bà đồng ý với yêu cầu công sức đóng góp của ông O. Riêng đối với yêu cầu công sức đóng góp của ông D, bà không đồng ý.
Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Thanh H6 trình bày: Ông thuê một phần căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H để kinh doanh quần áo, th i hạn thuê nhà được ký theo t ng tháng, giá thuê là 8.000.000 đồng/tháng. Ông ký hợp đồng thuê nhà với bà Đàm Thị L. Ông không có ý ki n gì với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn và yêu cầu của bị đơn. Ông yêu cầu Tòa án gi i quy t vụ án đúng theo qui định của pháp lu t. N u có tranh ch p về tiền thuê nhà với bà L, ông sẽ kh i kiện bằng một vụ án khác.
Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Thị Ánh H7, anh Đàm Minh Đ, trẻ Đàm u nh N1 và trẻ Đàm Tuy t N2 có ngư i đại diện theo pháp lu t là bà Nguy n Thị Ánh H7 trình bày: Bà không có ý ki n gì đối với các yêu cầu kh i kiện của ông O và yêu cầu của ông D. Bà yêu cầu Tòa án gi i quy t vụ án đúng theo quy định của pháp lu t. Tại B n án dân sự sơ thẩm số:665/2018/DS - ST ngày 28-11-2018 của Tòa án nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh, tuyên xử: Ch p nh n toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Đàm Văn O và ch p nh n toàn bộ yêu cầu độc l p của bị đơn ông Đàm Công D như sau:
- Đối với di s n là quyền sử dụng đ t tại 522 Bà Hạt, Phư ng 8, u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh, trị giá 3.146.000.000 đồng: + Ông Đàm Văn O và ông Đàm Công D, mỗi ngư i được hư ng: 2,5/24 + 1/12 = 4,5/24. Bà Đàm Thị L, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3, ông Đàm M và bà Đàm Thị L, mỗi ngư i được hư ng: 1/24 1/12 3/24.
- Đối với di s n là quyền sử dụng đ t tại Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H, trị giá 2.832.000.000 đồng, chia làm 7 phần, mỗi ngư i th a k được hư ng 1/7 giá trị.
- Đối với phần hoa lợi, lợi tức và phần kh u hao di s n, mỗi th a k được hư ng 1/7 giá trị. Cụ thể: Ông Đàm Văn O được hư ng 1.627.856.223 đồng; Ông Đàm Công D được hư ng 893.811.223 đồng; Bà Đàm Thị H2 được hư ng 725.275.509 đồng; Ông Đàm M được hư ng 704.275.509 đồng; Bà Đàm Thị Y được hư ng 704.275.509 đồng; Bà Đàm Thị L được hư ng 576.275.509 đồng. Ông Đàm Văn O được s hữu di s n ngay sau khi thực hiện nghĩa vụ tr tiền cho các th a k , ch m nh t đ n ngày 31/12/2018. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tr tiền cho các th a k , ông O có quyền và nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đ t theo quy định của pháp lu t. Trong th i hạn 30 ngày, n u ông O không thực hiện nghĩa vụ tr tiền cho các đồng th a k thì di s n th a k được giao cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát m i để chia theo phần đ xác định nêu trên. Ngày 29/11/2018 các bị đơn bà Đàm Thị L, ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3 và ông Đàm Công D kháng cáo b n án sơ thẩm. Tại b n án dân sự phúc thẩm số:1002/2019/DS-PT ngày 08-11-2019 và uy t định sửa chữa, b sung b n án phúc thẩm số: 607/ Đ-SCBSBA ngày 26/11/2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, quy t định:
Ch p nh n một phần kháng cáo của các bị đơn gồm:Bà Đàm Thị L, ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3 và ông Đàm Công D. Sửa một phần b n án sơ thẩm.
Ch p nh n toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Đàm Văn O và ch p nh n một phần yêu cầu độc l p của bị đơn ông Đàm Công D như sau:
-Đối với di s n là quyền sử dụng đ t tại 522 Bà Hạt, Phư ng 8, u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh, trị giá 3.146.000.000 đồng:
Ông Đàm Văn O và ông Đàm Công D, mỗi ngư i được hư ng: 2,5/24 + 1/12 = 4,5/24.
Bà Đàm Thị L, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3, ông Đàm M và bà Đàm Thị L, mỗi ngư i được hư ng: 1/24 1/12 3/24.
- Đối với di s n là quyền sử dụng đ t tại Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H, trị giá 2.832.000.000 đồng, chia làm 7 phần, mỗi ngư i th a k được hư ng 1/7 giá trị.
- Đối với phần hoa lợi, lợi tức và phần kh u hao di s n, mỗi th a k được hư ng 1/7 giá trị.
Cụ thể:
Ông Đàm Văn O được hư ng 1.627.856.223 đồng;
Ông Đàm Công D được hư ng 893.811.223 đồng;
Bà Đàm Thị H2 được hư ng 725.275.509 đồng;
Ông Đàm M được hư ng 725.275.509 đồng;
Bà Đàm Thị Y được hư ng 704.275.509 đồng;
Bà Đàm Thị L được hư ng 576.275.509 đồng.
Ông Đàm Văn O được s hữu di s n ngay sau khi thực hiện nghĩa vụ tr tiền cho các th a k trong th i hạn 30 ngày, kể t ngày b n án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tr tiền cho các th a k , ông O có quyền và nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đ t theo quy định của pháp lu t. Trong th i hạn 30 ngày, n u ông O không thực hiện nghĩa vụ tr tiền cho các đồng th a k thì di s n th a k được giao cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát m i để chia theo phần đ xác định nêu trên.
Ngoài ra, b n án phúc thẩm còn tuyên về án phí sơ thẩm, phúc thẩm và chi phí tố tụng khác.
Ngày 10/12/2019, ông Đàm Văn H3 có đơn yêu cầu xem xét lại b n án phúc thẩm theo thủ tục giám đốc thẩm.
Ngày 18/12/2019, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có văn b n gửi Viện kiểm sát nhân dân c p cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, ki n nghị xem xét b n án dân sự phúc thẩm nói trên theo thủ tục giám đốc thẩm. Tại uy t định số:66/ ĐKNGĐT-VKS-DS ngày 17/3/2020, Viện kiểm sát nhân dân c p cao tại Thành phố Hồ Chí Minh kháng nghị b n án dân sự phúc thẩm số:1002/2019/DS-PT ngày 08-11-2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo thủ tục giám đốc thẩm và đề nghị y ban Thẩm phán - Tòa án nhân dân c p cao tại Thành phố Hồ Chí Minh hủy b n án dân sự phúc thẩm nói trên và b n án dân sự sơ thẩm số: 665/2018/DS-ST ngày 28-11-2018 của Tòa án nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh; Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm. Tại uy t định giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân c p cao tại Thành phố Hồ Chí Minh số:105/2020/DS-GĐT ngày 26-5-2020, quy t định: 1.Ch p nh n một phần kháng nghị số:66/ ĐKNGĐT-VKS-DS ngày 17/3/2020 của Viện trư ng Viện kiểm sát nhân dân c p cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hủy án dân sự phúc thẩm số:1002/2019/DS-PT ngày 08-11-2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử vụ án: “Tranh ch p về th a k tài s n” giữa nguyên đơn là ông Đàm Văn O; Bị đơn là bà Đàm Thị L và các đồng bị đơn khác và 05 ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác. 2.Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. 3. uy t định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày ra quy t định. Tại phiên tòa ph c thẩm: Các đương sự không th a thu n được với nhau về việc gi i quy t tranh ch p vụ án. Bị đơn ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3 và ông Đàm Công D ủy quyền ông Nguy n Đức H4 đại diện trình bày kháng cáo yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm sửa b n án sơ thẩm theo hướng: Xác định lại giá trị quyền sử dụng đ t theo giá m t tiền tại 522 và Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Biên b n định giá ngày 29/3/2021 của Tòa án c p phúc thẩm để chia giá trị kỷ phần mà các đồng th a k được hư ng. Không ch p nh n phần công sức đóng góp của ông O đối với việc qu n lý, tôn tạo di s n th a k theo Án lệ số:05/TATC ngày 05/6/2016. Ông Đàm Minh H1 là Ngư i k th a quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn bà Đàm Thị L trình bày: Ba ông tên Nguy n Tr ng T2 ch t năm 2001) và mẹ tên Đàm Thị L ch t măm 2020). Ông T2 và bà L có một ngư i con duy nh t là ông. Ông có cùng yêu cầu kháng cáo của các bị đơn. Nguyên đơn ông Đàm Văn O yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm gi i quy t vụ án đúng theo quy định của pháp lu t.
Ngày 17/5/2017 ông có đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn c p tạm th i về việc:C m ho c buộc thực hiện hành vi chuyển nhượng, th ch p, cầm cố, t ng cho, cho thuê, cho mướn, cho nh , góp vốn, sửa chữa thay đ i hiện trạng đối với nhà và đ t tại địa chỉ 522 đư ng H. Ngày 19/5/2017 Tòa án nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành uy t định áp dụng biện pháp khẩn kh p tạm th i số:05/2017/ Đ-BPKCTT về việc c m bà L, bà H2, ông M, ông H3 và ông D thực hiện các hành vi nêu trên. Tại phiên tòa ông O yêu cầu Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy uy t định áp dụng biện pháp khẩn c p tạm th i số: 05/2017/QĐ-BPKCTT, vì không còn cần thi t để ti p tục áp dụng biện pháp khẩn c p tạm th i.
Bị đơn bà Đàm Thị Y yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm gi i quy t vụ án đúng theo quy định của pháp lu t.
Ngư i b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn ông Đàm Văn H3 trình bày: Tòa án c p sơ thẩm xác định cho ông O được hư ng 01 kỷ phần tương đương với giá trị công sức đóng góp tiền sửa chữa căn nhà 522 là không có căn cứ, b i lẽ: Đối với di s n này các đồng th a k thống nh t cho ông O được nh n lại giá trị sửa chữa nhà là 854.054.000 đồng Tám trăm năm mươi bốn triệu không trăm năm mươi bốn ngàn đồng ; Ông O đ nh n kỷ phần th a k đối với căn nhà 522 với mức là 4,5/24 là đ xem công sức đóng góp của ông O trong căn nhà này; Ông O đ chịu kh u hao sử dụng di s n này là 120.000.000 đồng Một trăm hai mươi triệu đồng mà b n án sơ thẩm đ nêu thì việc Tòa án c p sơ thẩm áp dụng Án lệ số:05/TATC ngày 05/6/2016 để cho ông O được hư ng phần công sức đóng góp tương đương với kỷ phần th a k là không có căn cứ.
Tòa án c p sơ thẩm xác định giá trị quyền sử dụng đ t của hai căn nhà tranh ch p không đúng nên ngày 29/3/2021 Tòa án c p phúc thẩm định giá lại giá trị quyền sử dụng đ t theo giá m t tiền tại 522 và 520/37/28 đư ng H. Vì v y, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ vào Biên b n định giá ngày 29/3/2021 để tính giá trị kỷ phần mà các đồng th a k được hư ng.
Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Thanh H6, bà Nguy n Thị Ánh H7; đồng th i bà H7 đại diện theo pháp lu t của trẻ Đàm u nh N1 và trẻ Đàm Tuy t N2; Anh Đàm Minh Đ có đơn xin xét xử v ng m t.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu:
Về tố tụng: T khi thụ lý vụ án cho đ n khi có uy t định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng theo quy định của pháp lu t và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
Các đương sự thực hiện đúng theo quy định của pháp lu t.
Về nội dung: Các bị đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm gi i quy t các yêu cầu sau: Xác định lại giá trị quyền sử dụng đ t của di s n th a k và không ch p nh n công sức đóng góp của ông O. Nh n th y uy t định giám đốc thẩm số:105/2020/DS-GĐT ngày 26/05/2020 của Tòa án nhân dân c p cao tại Thành phố Hồ Chí Minh nh n định cho rằng:“.. Tòa án c p phúc thẩm xét xử đúng về việc xác định ngư i th a k , xác định các nghĩa vụ về tài s n và các kho n chi phí liên quan đ n việc th a k và xác định cách thức phân chia chi s n. Tuy nhiên, Tòa án c p phúc thẩm xét xử không đúng trong việc xác định giá trị di s n, cụ thể như sau: Di s n của ông G, bà P để lại là giá trị quyền sử dụng đ t của căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H (là 14,3m2 và giá trị quyền sử dụng đ t của căn nhà 522/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H (là17,7m2 , đây là hai căn nhà có vị trí liền kề nhau. Tòa án c p phúc thẩm xác định giá trị di s n theo hai mức giá khác nhau: a quyền sử dụng đ t căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H theo giá m t tiền đư ng Bà Hạt; b uyền sử dụng đ t của căn nhà 522/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H tính theo giá đ t nhà trong hẻm đư ng Bà Hạt. Cách tính trên là không đúng cần xác định lại giá trị quyền sử dụng đ t của căn nhà 522 đư ng H và 522/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H theo giá trị quyền sử dụng đ t m t tiền đư ng Bà Hạt. Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đ ti n hành định giá ngày 29/3/2021 theo nh n định của uy t định giám đốc thẩm, k t qu thẩm định giá, giá trị hai quyền sử dụng đ t nêu trên là: 295.087.000đ/m2 x (14,3m2 + 17,7m2) = 9.442.784.000 đồng Chín tỷ bốn trăm bốn mươi hai triệu b y trăm tám mươi bốn ngàn đồng . Như v y có cơ s ch p nh n một phần kháng cáo của bị đơn bà:Đàm Thị L, ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3 và ông Đàm Công D về việc áp dụng giá mới để tính giá trị kỷ phần mà các đồng th a k được hư ng như án phúc thẩm số:1002/2019/DS-PT ngày 08-11-2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Vì v y, căn cứ kho n 2 Điều 308 đề nghị Hội đồng xét xử sửa một phần b n án sơ thẩm số: 665/2018/DS- ST ngày 28-11-2018 của Tòa án nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t qu tranh tụng, tranh lu n tại phiên tòa, ý ki n phát biểu của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nh n định: [1] Tại đơn kh i kiện ngày 03/5/2017 nguyên đơn ông Đàm Văn O kh i kiện bị đơn bà Đàm Thị L, ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3, ông Đàm Công D và bà Đàm Thị Y. Ngày 04/10/2020 bà Đàm Thị L ch t Gi y chứng tử số: 187/TLKT-BS ngày 05/10/2020 của y ban nhân dân Phư ng 8, u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh). Căn cứ k t qu xác minh ngày 26/3/2021 của Công an Phư ng 8, u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Nguy n Tr ng T2 ch t năm 2001) và bà Đàm Thị L có một ngư i con chung tên Nguy n Khánh H1, sinh năm 1980. Do bà L ch t năm 2020 nên Tòa án c p phúc thẩm đưa ông Nguy n Khánh H1 vào tham gia tố tụng với tư cách là ngư i k th a quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đàm Thị L.
Ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3 và ông Đàm Công D ủy quyền ông Nguy n Đức H4 phù hợp với Điều 85 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Thanh H6, anh Đàm Minh Đ, bà Nguy n Thị Ánh H7; đồng th i bà H7 đại diện theo pháp lu t của trẻ Đàm u nh N1 và trẻ Đàm Tuy t N2 có đơn xin xét xử v ng m t. Căn cứ kho n 3 Điều 296 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án ti n hành phiên tòa phúc thẩm theo quy định của pháp lu t.
Ngư i b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn ông Đàm Văn H3: Lu t sư Trần Kim H5 có đơn xin xét xử v ng m t tại phiên tòa ngày 22/11/2021. Căn cứ kho n 2 Điều 296 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án ti n hành phiên tòa phúc thẩm theo quy định của pháp lu t.
ét việc áp dụng pháp lu t gi i quy t tranh ch p vụ án:Bà Ngô Thị P ch t năm 1989, ông Đàm G ch t ngày 09/5/2015. Th i điểm m th a k là ngày 09/5/2015 nên Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng Bộ lu t dân sự năm 2005 để gi i quy t vụ án. Tòa án c p sơ thẩm áp dụng Bộ lu t dân sự năm 2015 để gi i quy t vụ án là không đúng, vì Bộ lu t dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành t ngày 01/01/2017 là sau ngày ông Đàm G ch t.
Đối với kháng cáo của các bị đơn ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3, ông Đàm Công D và bà Đàm Thị L (ông Nguy n Khánh H1 là Ngư i k th a quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà L) yêu cầu xác định lại giá trị quyền sử dụng đ t theo giá m t tiền tại 522 và Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H.
Ông Đàm G ch t năm 2015 và bà Ngô Thị P ch t năm 1989 là vợ chồng, có 09 ngư i con chung, gồm:Ông Đàm Văn O, ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, bà Đàm Thị Y, ông Đàm Văn H3, ông Đàm Công D, ông Đàm Vinh ch t năm 2013, không có vợ con và ông Đàm Q ch t năm 1975, không có vợ con .
Khi còn sống, ông G, bà P tạo l p được tài s n chung là căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. Sau khi bà P ch t, ông Nguy n Văn T1 là con riêng của bà P t ng cho ông G căn nhà Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. Vào năm 2004, vì hai căn nhà hư h ng nên ông O b tiền ra xây dựng lại hai căn nhà để gia đình ông O cùng với ông G, bà L và bà Y.
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thì có căn cứ xác định di s n của ông G, bà P để lại là giá trị quyền sử dụng đ t của căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H là 14,3m 2 ) theo Gi y chứng nh n quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đ t số: 20/39/2001 ngày 24/9/2001 do y ban nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh c p cho ông Đàm G, bà Ngô Thị P và giá trị quyền sử dụng đ t của căn nhà Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H là 17,7 m2) theo Gi y chứng nh n quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đ t số:17730/2001 ngày 29/8/2001 do y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh c p cho ông Nguy n Văn Tôn đ c p nh t bi n động sang tên ông Đàm G ngày 20/11/2001 , đây là hai căn nhà có vị trí liền kề nhau. Tòa án c p sơ thẩm xác định giá trị di s n theo hai mức giá khác nhau: a uyền sử dụng đ t của căn nhà 522 Bà Hạt, Phư ng 8, u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh tính theo giá m t tiền đư ng Bà Hạt; b Quyền sử dụng đ t của căn nhà 520/37/28 Hà Hạt, Phư ng 8, u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh tính theo giá nhà trong hẻm Bà Hạt. Cách thức tính giá trị di s n nói trên của Tòa án c p sơ thẩm là không phù hợp với thực t , chưa b o đ m quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, cụ thể như sau: Về m t pháp lý, căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H và căn nhà Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H là hai căn nhà tồn tại độc l p với nhau. Tuy nhiên, trong thực t t tháng 03/2002, hai căn nhà này được xây dựng lại, hai căn nhà được xây dựng hợp khối với nhau làm một và sử dụng thành một căn nhà cho đ n nay; Việc hợp khối hai căn nhà d n đ n giá trị nhà, giá trị quyền sử dụng đ t sẽ tăng thêm do việc tăng diện tích chung của toàn bộ nhà, đ t. Trong trư ng hợp này, Tòa án c p sơ thẩm cần ph i xác định giá trị quyền sử dụng đ t của căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H và giá trị quyền sử dụng đ t của căn nhà Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H theo giá trị quyền sử dụng đ t của nhà m t tiền Bà Hạt để làm căn cứ gi i quy t vụ án, mới b o đ m quyền lợi hợp pháp của các đương sự tham gia tố tụng. Vì v y, Tòa án c p phúc thẩm sửa án phần này của Tòa án c p sơ thẩm. Căn cứ Biên b n định giá của Hội đồng định giá ngày 29/3/2021, giá trị quyền sử dụng đ t vị trí m t tiền đư ng của hai căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H và căn nhà Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H là 295.087.000 đồng/m2. Như v y, giá trị quyền sử dụng đ t của căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H là 295.087.000 đồng/m2 x 14,3m2 = 4.219.744.100 đồng (Bốn tỷ hai trăm mư i chín triệu b y trăm bốn mươi bốn ngàn một trăm đồng ; Và giá trị quyền sử dụng đ t của căn nhà Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H là 295.087.000 đồng/m2 x 17,7 m2 = 5.223.039.900 đồng (Năm tỷ hai trăm hai mươi ba triệu không trăm ba mươi chín ngàn chín trăm đồng . T ng cộng: 9.442.784.000 đồng Chín tỷ bốn trăm bốn mươi hai triệu b y trăm tám mươi bốn ngàn đồng .
[5.3] ét yêu cầu của các bị đơn yêu cầu Tòa án c p phúc định giá lại giá trị quyền sử dụng đ t tại 522 và 520/37/28 Bà Hạt theo giá m t tiền là có căn cứ nên yêu cầu kháng cáo phần này của các bị đơn được ch p nh n.
Về yêu cầu kháng cáo tính công sức đóng góp của nguyên đơn ông Đàm Văn O:
C p sơ thẩm xem xét cho ông O được hư ng công sức đóng góp trong việc tôn tạo, xây dựng, sửa chữa, qu n lý di s n số tiền 854.054.000 đồng Tám trăm năm mươi bốn triệu không trăm năm mươi bốn ngàn đồng . Hội đồng xét xử xét th y:
Thứ nh t: Tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, các đương sự đều xác nh n quá trình sống trên đ t di s n, nguyên đơn ông O có công sức xây nhà cho cha là ông Đàm G sinh sống t năm 2002 cho đ n khi ch t năm 2015, những ngư i trực ti p chăm sóc ông G gồm gia đình ông O, bà Đàm Thị Y và bà Đàm Thị L. Bà Y và bà L v a , v a kinh doanh trên đ t di s n. Sau khi ông Đàm G ch t, ông O là ngư i duy nh t tôn tạo, sửa chữa, qu n lý nhà và đ t di s n và không có b t cứ ai cùng tham gia.
Thứ hai: Tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm các đương sự đều th a thu n nội dung “Thống nh t giá trị hai căn nhà 522 và 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H do ông O b tiền xây dựng là 852.390.000 đồng Tám trăm năm mươi hai triệu ba trăm chín mươi ngàn đồng và không nh p phần giá trị xây dựng hai căn nhà này vào di s n th a k ”. Điều này có nghĩa là các đồng th a k đ đồng ý tách biệt phần xây dựng nhà trên đ t tr lại cho ông O. Hay nói cách khác, các đồng th a k đ th a nh n số tiền ông O b ra để xây dựng nhà trên đ t di s n. Và theo th a thu n này thì các đồng th a k mới chỉ xem xét số tiền ông O b ra xây dựng nhà trên đ t di s n, còn phần công sức gìn giữ và qu n lý di s n của ông O chưa được các đồng th a k xem xét.
Thứ ba: Ngày 09/9/2003, bà H8, bà Q2 và ông T1 kh i kiện tại Tòa án nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu chia di s n th a k của bà P là căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. Ngày 18/6/2004 ông O và ông H3 đồng ý giao cho mỗi ngư i con riêng của bà P số tiền là 24.071.670 đồng (Hai mươi bốn triệu không trăm b y mươi mốt ngàn sáu trăm b y mươi đồng) tương ứng với kỷ phần mỗi ngư i th a k được hư ng t phần chia di s n của bà P để lại là 12 kỷ phần của ½ căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. Thi hành quy t định số: 26/HGT -DS ngày 18/6/2004 của Tòa án nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh ông O đóng hai phần và ông D đóng một phần cho Chi cục Thi hành dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng xét xử xét th y, trong quá trình th a thu n Thi hành án đối với vụ án trước đây chia th a k năm 2003 và năm 2004 ông O có b tiền thi hành quy t định trên của Tòa án.
Thứ tư: Tại phiên tòa sơ thẩm các đương sự thống nh t những ngư i chịu kh u hao di s n gồm gia đình ông O gồm sáu ngư i có một con đ không sử dụng di s n t năm 2017 , bà L và bà Y mỗi ngư i 500,000 đồng/ tháng/ngư i. Điều này chứng minh quá trình tại di s n th a k thì các đồng th a k không được hư ng lợi và ph i tr tiền cho các đồng th a k khác. Do v y, việc ông O yêu cầu công sức đóng góp của mình trong di s n th a k là yêu cầu chính đáng cần ph i được xem xét. [6.2] Căn cứ Biên b n định giá của Hội đồng định giá ngày 29/3/2021, công sức ông O được hư ng 1/7 của di s n như sau: Đối với phần di s n là đ t tại Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H: 4.219.744.100 đồng x 1/7 = 602.820.585 đồng Sáu trăm lẻ hai triệu tám trăm hai mươi ngàn năm trăm tám mươi lăm đồng ; Đối với phần di s n là đ t tại 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H: 5.223.039.900 đồng x 1/7 746.148.557 đồng B y trăm bốn mươi sáu triệu một trăm bốn mươi tám ngàn năm trăm năm mươi b y đồng . Như v y, t ng cộng ông O được hư ng công sức đóng góp trong việc tôn tạo và qu n lý di s n là 1.348.969.142 đồng Một tỷ ba trăm bốn mươi tám triệu chín trăm sáu mươi chín ngàn một trăm bốn mươi hai đồng . C p sơ thẩm xem xét cho ông O được hư ng công sức đóng góp trong việc tôn tạo, gìn giữ, qu n lý di s n nêu trên; Ngoài số tiền ông O xây dựng nhà là hợp lý, hợp tình. Các bị đơn và Ngư i b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông H3 cho rằng công sức đóng góp chỉ là số tiền ông O b ra xây dựng nhà trên đ t di s n mà không xem xét các công sức đóng góp khác là chưa đầy đủ và toàn diện nên không ch p nh n kháng cáo phần này của các bị đơn. [7] Tại phiên tòa sơ thẩm các đương sự th a thu n, như sau: “…Những ngư i được hư ng di s n th a k gồm:Bà L, bà H2, ông O, ông D, ông M, bà Y và ông H3, thống nh t cách chia di s n của bà P và ông G được chia như sau: Đối với di s n là giá trị đ t tại Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. Ông O và ông D mỗi ngư i được hư ng: 2,5/24+1/12 = 4,5/24. Bà Y, bà H2, ông H3, ông M và bà L, mỗi ngư i được hư ng: 1/24 1/12 = 3/24. Đối với đ t tại 530/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H được chia làm 07 phần: Mỗi ngư i th a k được hư ng 1/7 giá trị đ t tại số 530/37/28 đư ng H. Đối với phần hoa lợi, lợi tức và kh u hao di s n, mỗi ngư i th a k hư ng 1/7 giá trị ...”. [7.1] Về giá trị di s n tính chia th a k : Căn cứ Điều 658 Bộ lu t dân sự 2005, di s n được phân chia sau khi tr chi phí tính công sức đóng góp của ông O tại mục [6.2], như v y: Giá trị di s n để chia th a k là: [7.1.1] Đối với phần di s n là đ t 522 đư ng H: 4.219.744.100 đồng - 602.820.585 đồng 3.616.923.515 đồng. [7.1.2] Đối với phần di s n là đ t 520/37/28 đư ng H: 5.223.039.900 đồng -746.148.557 = 4.476.891.343 đồng.
Giá trị di s n được hư ng của t ng th a k , cụ thể như sau:
Ông O được hư ng: (4,5/24 x 3.616.923.515 đồng
4.476.891.343 đồng x 1/7) + (290.000.000 đồng x 1/7) - 120.000.000 đồng 678.173.159 639.555.906 đồng 41.428.571 đồng - 120.000.000 đồng 1.239.157.636 đồng.
Ông D được hư ng: (4,5/24 x 3.616.923.515 đồng
4.476.891.343 đồng x 1/7
290.000.000 đồng x 1/7 678.173.159 639.555.906 đồng 41.428.571 đồng 1.359.157.636 đồng.
Ông M, ông H3 và bà H2, mỗi ngư i được hư ng: 3/24 x 3.616.923.515 đồng
4.476.891.343 đồng x 1/7 + (290.000.000 đồng x 1/7) = 452.115.439 đồng 639.555.906 đồng 41.428.571 đồng 1.133.099.916 đồng.
Bà Y được hư ng: 3/24 x 3.616.923.515 đồng
4.476.891.343 đồng x 1/7
290.000.000 đồng x 1/7 - 21.000.000 đồng = 452.115.439 đồng 639.555.906 đồng 41.428.571 đồng - 21.000.000 đồng 1.112.099.916 đồng.
Bà L được hư ng: 3/24 x 3.616.923.515 đồng
4.476.891.343 đồng x 1/7
290.000.000 đồng x 1/7 - 21.000.000 đồng - 128.000.000 đồng 452.115.439 đồng 639.555.906 đồng 41.428.571 đồng - 21.000.000 đồng – 128.000.000 đồng 984.099.916 đồng.
ét, ông Nguy n Tr ng T2 ch t năm 2001, Gi y chứng tử số:813/TLKT-BS ngày 29/10/2020 của y ban nhân dân Phư ng 15, qu n Gò V p, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Đàm Thị L (ch t năm 2020). Ông T2 và bà L có ngư i con duy nh t là ông Nguy n Khánh H1 Gi y khai sinh số:187/TLKT-BS ngày 05/10/2020 của y ban nhân dân Phư ng 8, u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh). Do v y, giao phần th a k nêu trên tại mục 8.5) của bà L cho ông H1 là ngư i k th a của bà L) nh n.
B n án sơ thẩm n định th i hạn nguyên đơn hoàn lại số tiền cho các bị đơn đ n ngày 31/12/2018 là không phù hợp nên c p phúc thẩm sửa án phần này của Tòa án c p sơ thẩm, ông O có nghĩa vụ thanh toán số tiền nêu trên cho các đồng th a k ngay sau khi án có hiệu lực pháp lu t.
ét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là có cơ s nên ch p nh n.
Các nội dung khác, các đương sự không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị nên giữ nguyên b n án sơ thẩm.
Ngày 12/4/2021 Tòa án c p phúc thẩm có Công văn số:2032/TATP-TDS gửi Chi cục Thi hành án dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh xác minh k t qu thi hành án B n án số:1002/2019/DS-PT ngày 08-11-2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 06/5/2021 Chi cục Thi hành án dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh phúc đáp Công văn số: 1442/CCTHADS cho Tòa án c p phúc thẩm với nội dung, như sau: “Chi cục Thi hành án dân sự u n 10 đ thi hành b n án số:1002/2019/DS-PT ngày 08-11-2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, như sau: …2/Ông O đ nộp thi hành án là 48.835.957 đồng theo Biên lai thu số:16169 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành dân sự u n 10. Số tiền này đ nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. 4/Bà Y đ nộp phí thi hành án là 21.128.265 đồng theo Biên lai thu số: 16170 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10. Số tiền trên đ nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. 5/Thu phí dân sự sơ thẩm của ông O là 60.836.000 đồng theo các Biên lai thu số: 16379 ngày 12/12/2019; Số 16401 và số:16402 cùng ngày 20/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10. Số tiền trên đ nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.6/ Ông O đ thay m t bà Y nộp án phí dân sự sơ thẩm là 32.171.020 đồng theo Biên lai thu số:16380 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10. Số tiền trên đ nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. 7/Đ chuyển c n tr số tiền 3.750.000 đồng để nộp án phí dân sự sơ thẩm cho ông D theo Biên lai thu số 16403 ngày 20/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10. Số tiền trên đ nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. [12.1] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do sửa án nên nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được xác định lại như sau: Các đương sự được hư ng phần di s n th a k nên ph i nộp tiền án phí theo Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cụ thể: 1. Ông Đàm Văn O ph i chịu 83.762.535 đồng Tám mươi ba triệu b y trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm ba mươi lăm đồng , được tr vào số tiền tạm ứng án phí ông O đ nộp là 34.675.000 đồng Ba mươi bốn triệu sáu trăm b y mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số: 0001334 ngày 10/5/2017 và Biên lai thu số: 0016325 ngày 17/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông O còn ph i nộp 49.087.535 đồng (Bốn mươi chín triệu không trăm tám mươi b y ngàn năm trăm ba mươi lăm đồng . Ngày 03/12/2019 ông O đ nộp 48.835.957 đồng Bốn mươi tám triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn chín trăm năm mươi b y đồng theo Biên lai thu số:16169 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh nên ông O còn ph i nộp 251.578 đồng Hai trăm năm mươi mốt ngàn năm trăm b y mươi tám đồng . 2. Ông Đàm Công D ph i chịu 52.774.729 đồng Năm mươi hai triệu b y trăm b y mươi bốn ngàn b y trăm hai mươi chín đồng , được tr vào số tiền tạm ứng án phí ông D đ nộp là 3.750.000 đồng Ba triệu b y trăm năm mươi ngàn đồng theo Biên lai thu số: 0016510 ngày 18/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D còn ph i nộp 49.024.729 đồng Bốn mươi chín triệu không trăm hai mươi bốn ngàn b y trăm hai mươi chín đồng .
3. Ông Đàm Văn H3 ph i chịu 45.992.997 đồng Bốn mươi lăm triệu chín trăm chín mươi hai ngàn chín trăm chín mươi b y đồng .
4.Bà Đàm Thị Y ph i chịu 45.362.997 đồng Bốn mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn chín trăm chín mươi b y đồng . Ông Đàm Văn O thay m t bà Y đ nộp 32.171.020 đồng Ba mươi hai triệu một trăm b y mươi mốt ngàn không trăm hai mươi đồng theo Biên lai thu số: 16380 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Y còn ph i nộp 13.191.977 đồng Mư i ba triệu một trăm chín mươi mốt ngàn chín trăm b y mươi b y đồng .
5.Đối với đơn xin mi n gi m tiền án phí của bà Đàm Thị L, ông Đàm M và bà Đàm Thị H2, Hội đồng xét xử xét th y, căn cứ điểm đ kho n 2 Điều 12 Nghị quy t số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Như v y, bà L, ông M và bà H2 thuộc trư ng hợp được mi n án phí, do đó Hội đồng xét xử mi n án phí ph i nộp 41.522.997 đồng Bốn mươi mốt triệu năm trăm hai mươi hai ngàn chín trăm chín mươi b y đồng cho bà L, mi n án phí ph i nộp cho ông M và bà H2 mỗi ngư i là 45.992.997 đồng Bốn mươi lăm triệu chín trăm chín mươi hai ngàn chín trăm chín mươi b y đồng .
Về chi phí tố tụng:
Chi phí định giá căn nhà 522 và 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H, ông O tự nguyện chịu toàn bộ chi phí. Ông O đ nộp đủ.
Chi phí thẩm định giá căn nhà 522 và 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H của Công ty C phần thẩm định giá Miền Nam: Ông Nguy n Đức H4 đại diện theo ủy quyền của các bị đơn không nộp biên lai đóng tiền phí thẩm định và không yêu cầu gi i quy t trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Chi phí định giá giá trị quyền sử dụng đ t tại 522 và 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H do ông Nguy n Đức H4 đại diện ông Đàm Văn H3 có tự nguyện tạm ứng 5.000.000 đồng Năm triệu đồng . Hội đồng xét xử phân chia cho các đương sự được hư ng phần di s n theo pháp lu t, do đó các đương sự ph i chịu chi phí định giá. Như v y, ông O, ông Minh, bà H2, bà Y, ông D và bà L (do ông H1 là ngư i k th a của bà L) mỗi đương sự ph i tr cho ông H3 714.285 đồng B y trăm mư i bốn ngàn hai trăm tám mươi lăm đồng).
Án phí dân sự phúc thẩm: Do b n án sơ thẩm bị sửa một phần nên các bị đơn bà H2, ông H3 và ông D không ph i chịu. Bà H2, ông D và ông H3 được hoàn lại mỗi ngư i 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ kho n 2 Điều 148 và kho n 2 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 634, 674, 675, 676, 683 và Điều 685 Bộ lu t dân sự năm 2005;
- Căn cứ Điều 357 và kho n 2 Điều 468 Bộ lu t dân sự năm 2015;
- Căn cứ điểm b kho n 1 Điều 24, điểm a kho n 7 Điều 27; điểm đ kho n 2 Điều 12 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Lu t thi hành án dân sự sửa đ i, b sung năm 2014. Tuyên xử: 1. Ch p nh n một phần kháng cáo của các bị đơn bà Đàm Thị L (ông Nguy n Khánh H1 là ngư i k th a quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà L), ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3 và ông Đàm Công D. 2.Sửa một phần b n án dân sự sơ thẩm số:665/2018/DS-ST ngày 28-11 -2018 của Tòa án nhân dân u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.Ch p nh n toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Đàm Văn O và ch p nh n toàn bộ yêu cầu độc l p của bị đơn ông Đàm Công D. 3.1.Di s n th a k do ông Đàm G và bà Ngô Thị P là toàn bộ hai lô đ t tại 522 Bà Hạt, Phư ng 8, u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh và Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H theo Gi y chứng nh n quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đ t số: 20/39/2001 ngày 24/9/2001 do y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh c p cho ông Đàm G và bà Ngô Thị P và Gi y chứng nh n quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đ t số:17730/2001 ngày 29/8/2001 do y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh c p cho ông Nguy n Văn T1 đ c p nh t bi n động sang tên ông Đàm G vào ngày 20/11/2001). Giá trị hai căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H và Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H do ông Đàm Văn O b tiền xây dựng là 852.390.000 đồng Tám trăm năm mươi hai triệu ba trăm chín mươi ngàn đồng và không nh p phần giá trị xây dựng hai căn nhà này vào di s n th a k . Những ngư i được hư ng di s n th a k gồm:Bà Đàm Thị L, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn O, ông Đàm Công D, ông Đàm M, bà Đàm Thị Y và ông Đàm Văn H3. Hoa lợi, lợi tức thu được t việc cho thuê căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H mà bà Đàm Thị L cho thuê t năm 2017 cho đ n nay là: 128.000.000 đồng Một trăm hai mươi tám triệu đồng).
Những ngư i chịu kh u hao di s n:Nhà ông Đàm Văn O, gồm sáu ngư i có một ngư i đ không sử dụng di s n t năm 2017 , bà Đàm Thị L và bà Đàm Thị Y.
Kh u hao sử dụng di s n mỗi ngư i sử dụng di s n là 500.000 đồng/tháng/ngư i, tính t 09/5/2015 cho đ n khi xét xử làm tròn là 3 năm 6 tháng 42 tháng , gia đình ông Đàm Văn O là 120.000.000 đồng Một trăm hai mươi triệu đồng , bà Đàm Thị Y và bà Đàm Thị L mỗi ngư i là 21.000.000 đồng Hai mươi mốt triệu đồng).
Giá trị di s n chia th a k và tính công sức đóng góp trong qu n lý, tôn tạo di s n là Biên b n định giá ngày 29/3/2021, theo đó giá đ t tại số 522 đư ng H là 4.219.744.100 đồng Bốn tỷ hai trăm mư i chín triệu b y trăm bốn mươi bốn ngàn một trăm đồng và giá đ t tại 520/37/28 đư ng H là 5.223.039.900 đồng Năm tỷ hai trăm hai mươi ba triệu không trăm ba chín ngàn chín trăm đồng .
3.2. Cách chia di s n của bà Ngô Thị P và ông Đàm G được chia như sau:
3.2.1. Đối với di s n là giá trị đ t tại Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H.
3.2.1.1. Ông Đàm Văn O và ông Đàm Công D mỗi ngư i được hư ng: 2,5/24 + 1/12 = 4,5/24.
3.2.1.2. Bà Đàm Thị Y, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Văn H3, ông Đàm M và bà Đàm Thị L (ông Nguy n Khánh H1 là ngư i th a k của bà L) mỗi ngư i được hư ng: 1/24 1/12 3/24.
3.2.2. Đối với đ t tại Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H được chia làm 7 phần: Mỗi ngư i th a k được hư ng 1/7 giá trị đ t tại 520/37/28 Bà Hạt.
3.2.3. Đối với phần hoa lợi lợi tức và kh u hao di s n, mỗi ngư i th a k hư ng 1/7 giá trị.
4. Giá trị th a k các đồng th a k được hư ng, cụ thể như sau:
4.1. Nguyên đơn ông Đàm Văn O được hư ng công sức đóng góp trong việc tôn tạo, xây dựng, sửa chữa, qu n lý di s n là: 1.348.969.142 đồng Một tỷ ba trăm bốn mươi tám triệu chín trăm sáu mươi chín ngàn một trăm bốn mươi hai đồng và được hư ng th a k sau khi đối tr nghĩa vụ nộp kh u hao di s n là: 1.239.157.636 đồng Một tỷ hai trăm ba mươi chín triệu một trăm năm mươi b y ngàn sáu trăm ba mươi sáu đồng . T ng cộng số tiền ông O được hư ng t di s n là: 2.588.126.778 đồng Hai tỷ năm trăm năm mươi tám triệu một trăm hai mươi sáu ngàn b y trăm b y mư i tám đồng .
4.2. Ông Đàm Công D được hư ng th a k là: 1.359.157.636 đồng Một tỷ ba trăm năm mươi chín triệu một trăm năm mươi b y ngàn sáu trăm ba mươi sáu đồng . 4.3. Bà Đàm Thị H2 được hư ng th a k là: 1.133.099.916 đồng Một tỷ một trăm ba mươi ba triệu không trăm chín mươi chín ngàn chín trăm mư i sáu đồng . 4.4. Ông Đàm M được hư ng th a k là: 1.133.099.916 đồng Một tỷ một trăm ba mươi ba triệu không trăm chín mươi chín ngàn chín trăm mư i sáu đồng . 4.5. Ông Đàm Văn H3 được hư ng th a k là: 1.133.099.916 đồng Một tỷ một trăm ba mươi ba triệu không trăm chín mươi chín ngàn chín trăm mư i sáu đồng . 4.6. Bà Đàm Thị Y được hư ng th a k là: 1.112.099.916 đồng Một tỷ một trăm mư i hai triệu không trăm chín mươi chín ngàn chín trăm mư i sáu đồng . 4.7. Bà Đàm Thị L được hư ng th a k là: 984.099.916 đồng Chín trăm tám mươi bốn triệu không trăm chín mươi chín ngàn chín trăm mư i sáu đồng . 4.7.1. Ông Nguy n Khánh H1 là ngư i k th a của bà Đàm Thị L được nh n số tiền 984.099.916 đồng Chín trăm tám mươi bốn triệu không trăm chín mươi chín ngàn chín trăm mư i sáu đồng nêu trên. 5. Ông Đàm Văn O được quyền nh n tài s n là nhà và đ t tại địa chỉ Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H và Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H và có nghĩa vụ thanh toán số tiền nêu trên cho các đồng th a k ngay sau khi án có hiệu lực pháp lu t. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ, ông O có quyền liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng bộ, sang tên cho mình theo quy định đối với quyền sử dụng đ t, quyền s hữu nhà và tài s n khác g n liền với đ t tại địa chỉ Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H và Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H. Bà Đàm Thị Y và những ngư i cư trú tại căn nhà có nghĩa vụ bàn giao lại căn nhà Số 522 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H và nhà Số 520/37/28 đư ng H, Phư ng E, u n M2, Thành phố H cho ông Đàm Văn O. Kể t ngày b n án có hiệu lực pháp lu t đối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quy t định thi hành án ho c kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án đối với các kho n tiền ph i thanh toán cho ngư i được thi hành án cho đ n khi thi hành án xong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền l i của số tiền còn ph i thi hành án theo mức l i su t quy định tại Điều 357 và kho n 2 Điều 468 Bộ lu t Dân sự năm 2015. 6. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Đàm Văn O ph i chịu 83.762.535 đồng Tám mươi ba triệu b y trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm ba mươi lăm đồng , được tr vào số tiền tạm ứng án phí ông O đ nộp là 34.675.000 đồng Ba mươi bốn triệu sáu trăm b y mươi lăm ngàn đồng theo Biên lai thu số 0001334 ngày 10/5/2017 và Biên lai thu số 0016325 ngày 17/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông O còn ph i nộp 49.087.535 đồng Bốn mươi chín triệu không trăm tám mươi b y ngàn năm trăm ba mươi lăm đồng . Ngày 03/12/2019 ông O đ nộp 48.835.957 đồng Bốn mươi tám triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn chín trăm năm mươi b y đồng theo Biên lai thu số:16169 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh nên ông O còn ph i nộp 251.578 đồng Hai trăm năm mốt ngàn năm trăm b y mươi tám đồng .
Ông Đàm Công D ph i chịu 52.774.729 đồng Năm mươi hai triệu b y trăm b y mươi bốn ngàn b y trăm hai mươi chín đồng , được tr vào số tiền tạm ứng án phí ông D đ nộp là 3.750.000 đồng Ba triệu b y trăm năm mươi ngàn đồng theo Biên lai thu số: 0016510 ngày 18/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D còn ph i nộp 49.024.729 đồng Bốn mươi chín triệu không trăm hai mươi bốn ngàn b y trăm hai mươi chín đồng .
Ông Đàm Văn H3 ph i chịu 45.992.997 đồng Bốn mươi lăm triệu chín trăn chín mươi hai ngàn chín trăm chín mươi b y đồng .
Bà Đàm Thị Y ph i chịu 45.362.997 đồng Bốn mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi ngàn chín trăm chín mươi b y đồng . Ông Đàm Văn O thay m t bà Y đ nộp 32.171.020 đồng Ba mươi hai triệu một trăm b y mươi mốt ngàn không trăm hai mươi đồng theo Biên lai thu số: 16380 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Y còn ph i nộp 13.191.977 đồng Mư i ba triệu một trăm chín mươi mốt ngàn chín trăm b y mươi b y đồng .
Mi n án phí cho bà Đàm Thị L, ông Đàm M và bà Đàm Thị H2.
8. Án phí dân sự phúc thẩm: Các đương sự kháng cáo không ph i chịu, nên được hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho bà Đàm Thị H2 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng theo Biên lai số: AA/2018/0016707 ngày 07/12/2018; Ông Đàm Công D 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng theo Biên lai số: AA/2018/0016708 ngày 07/12/2018 và ông Đàm Văn H3 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng theo Biên lai số: AA/2018/0016709 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự u n 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Chi phí tố tụng:
Chi phí định giá ông Đàm Văn O tự nguyện chịu. Ông O đ nộp đủ.
Chi phí định giá của Công ty C phần thẩm định giá Miền Nam. Bị đơn không yêu cầu gi i quy t trong vụ án này nên không xét. Chi phí định giá là 5.000.000 đồng Năm triệu đồng ông Đàm Văn H3 đ tạm nộp. Ông Đàm Văn O, Ông Đàm M, bà Đàm Thị H2, ông Đàm Công D, bà Đàm Thị Y và bà Đàm Thị L (do ông H1 là ngư i k th a của bà L mỗi đương sự ph i tr cho ông H3 714.285 đồng B y trăm mươi bốn ngàn hai trăm tám mươi lăm đồng ngay sau khi án có hiệu lực pháp lu t. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trư ng hợp b n án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự, thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự sửa đ i, b sung năm 2014. B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.
- Nơi nhận:
- TAND Tối cao;
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- TAND c p cao tại TP.HCM;
| - VKSND c p cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND u n 10; - Chi cục THADS u n 10; - Các đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đ Ký Nguyễn Thị Thu |