- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị P - Trương Thị Thắm E"
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T t ng dân sự
| T A N NH N D N H Y N DẦU TIẾNG T NH B NH D NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 63/2019/DS-ST Ngày: 25-10-2019 V/v tranh chấp hợp đồng dân sự (vay tài s n) |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CH NGH A V T NAM
T A N NH N D N H Y N DẦ T ẾNG, T NH B NH D NG
- Thành ph n H i đ ng x t x
th m g m c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. à Nguyễn Thị Kim Phi;
2. Bà Nguyễn Thị Thu Thu.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Linh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Trương Qu c Khanh – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 10 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t
sơ th m c ng hai v án dân sự th lý s : 267/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng dân sự (vay tài s n)”, theo Quyết định đưa v án ra t s : 83/2019/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2019, gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: à Nguyễn Thị P, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện D, tỉnh ình Dương.
- Bị đơn: à Trương Thị Thắm E, sinh năm 1981, địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện D, tỉnh ình Dương.
Nguyên đơn bà P và bị đơn bà Thắm E in vắng mặt.
N D NG VỤ N:
- Theo đơn khởi kiện ngày 21/6/2019, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt đề ngày 22/10/2019, quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn (bà Nguyễn Thị P) trình bày:
Do có m i quan hệ quen biết, nên ngày 01/7/2017, bà P có cho và Trương Thị Thắm E vay s tiền 12.530.000 đồng. Ngày 12/10/2018, bà E viết giấy cam ết mỗi tháng sẽ tr cho bà P 1.000.000 đồng bắt đầu từ ngày 15/11/2018 đến hi tr hết nợ. Bà E có tr cho bà P được s tiền 3.000.000 đồng nhưng sau đó h ng tiếp t c thực hiện việc tr nợ theo thỏa thuận dù bà P đã nhiều lần yêu cầu. Vì cậy, bà P h i iện ra Tòa yêu cầu bà Trương Thị Thắm E ph i thanh toán s tiền còn nợ là 9.530.000 đồng. Ngoài ra, bà P h ng có yêu cầu gì hác.
Chứng cứ nguyên đơn cung cấp để chứng minh cho yêu cầu của nguyên đơn gồm: Giấy cam ết tr nợ ngày 12/10/2018 (b n photo); b n tự hai của nguyên đơn.
Ngoài ra, nguyên đơn h ng cung cấp chứng cứ, h ng trình bày ý iến gì khác.
- Theo biên bản lấy lời khai ngày 23/8/2019, đơn xin giải quyết vắng mặt ngày 02/10/2019, bị đơn (bà Trương Thị Thắm E) trình bày:
Bà E thừa nhận có nợ tiền của bà P s tiền 12.530.000 đồng và hai bên có th ng nhất viết giấy cam ết tr nợ đề ngày 12/10/2018, bà E cam ết mỗi tháng sẽ tr cho bà P 1.000.000 đồng bắt đầu từ ngày 15/11/2018 đến hi tr hết nợ. Giấy này do con của bà E viết và bà E có ý tên lăn tay dưới ch người cam ết”. Do hoàn c nh hó hăn nên bà E có xin bà P tr dần hàng tháng là 500.000 đồng nhưng bà P hồng đồng ý nên bà E h ng thanh toán nợ được. Bà E không nhớ đã thanh toán cho bà P được s tiền bao nhiêu. Vì lý do c ng việc nên bà E in gi i quyết vắng mặt.
Ngoài ra, bị đơn h ng cung cấp chứng cứ, h ng trình bày ý iến gì thêm.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:
Về thủ t c t t ng: Quá trình t t ng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Th m phán, Thư ý và Hội đồng t đã thực hiện đúng quy định của ộ luật T t ng dân sự. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, c ng hai chứng cứ, hòa gi i, t đúng trình tự, thủ t c t t ng. Các đương sự đã chấp hành đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 ộ luật T t ng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu t vắng mặt nên đề nghị t vắng mặt các đương sự. Kh ng iến nghị hắc ph c, bổ sung thủ t c t t ng.
Về nội dung v án: Yêu cầu h i iện của nguyên đơn là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết qu tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
[1] Tại phiên tòa, nguyên đơn bà P, bị đơn bà E có đơn in gi i quyết vắng mặt. Hội đồng t tiến hành t vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của ộ luật T t ng dân sự.
[2] Về th m quyền gi i quyết: Nguyên đơn bà P yêu cầu bị đơn bà E ph i thanh toán s tiền còn nợ là 9.530.000 đồng. Bà E hiện đang cư trú tại ấp T, xã L, huyện D, tỉnh ình Dương. V án thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại ho n 3 Điều 26, ho n 1 Điều 35; ho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp: Bà P yêu cầu bà Thắm E thanh toán s tiền còn nợ là 9.530.000 đồng căn cứ vào giấy cam ết tr nợ đề ngày 12/10/2018. ị đơn bà Thắm E thừa nhận có nợ 12.530.000 đồng của bà P và có ý giấy cam ết tr nợ đề ngày 12/10/2018, do hoàn c nh hó hăn nên chưa tr được nợ. Đây là tình tiết h ng cần ph i chứng minh theo quy định tại ho n 2 Điều 92 của ộ luật T t ng dân sự. Gi a bà P và bà Thắm E đã thiết lập quan hệ vay tài s n, bà P là bên cho vay, còn bà E là bên vay, s tiền vay là 12.530.000 đồng. Hai bên có thỏa thuận tr dần hàng tháng 1.000.000 đồng bắt đầu từ ngày 15/11/2018 đến hi tr hết nợ. Bà P ác định bà E đã tr được s tiền 3.000.000 đồng tương ứng với 03 tháng; bà E h ng nhớ đã thanh toán được bao nhiêu và cũng h ng có chứng cứ chứng minh. Có cơ s ác định bà E đã thanh toán được cho bà P s tiền 3.000.000 đồng theo sự thừa nhận của bà P. Bà E còn nợ của bà P s tiền 9.530.000 đồng. Bà P đã th ng báo nhiều lần nhưng bà E vẫn h ng tiếp t c thực hiện việc tr nợ là bà E đã vi phạm thỏa thuận đã ý ết. Yêu cầu của bà P về việc buộc bà E thanh toán s tiền 9.530.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.
[4] Quan điểm về nội dung v án của đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật.
[5] Về án phí dân sự sơ th m: ị đơn ph i chịu án phí dân sự sơ th m đ i với s tiền ph i tr cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
Q YẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 217, 227, 228, 266, 273 của ộ luật T t ng dân sự;
- Căn cứ các Điều 463, 466, 470 của ộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết s 326/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P đ i với bị đơn bà Trương Thị Thắm E về việc tranh chấp hợp đồng dân sự (vay tài s n)”.
uộc bà Trương Thị Thắm E có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị P s tiền là 9.530.000 đồng (chín triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến hi thi hành án ong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu ho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, ho n 2 Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ th m:
Bà Trương Thị Thắm E ph i chịu 476.500 đồng (b n trăm b y mươi sáu ngàn năm trăm đồng).
Hoàn tr cho bà Nguyễn Thị P s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp theo biên lai thu s AA/2016/0031752 ngày 15 tháng 7 năm 2019 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
3. Quyền háng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền háng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định.
4. Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. N i nhận:
| - TAND tỉnh ình Dương; - VKSND tỉnh ình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ v án, VT. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Ngọc Tuyền |