CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VIỆT N
HUYỆN N Ứ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ONG AN Bản án số: 62/2019/DS-ST Ngày: 30-8-2019 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƢỚ ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VIỆT N
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N Ứ - TỈNH ONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Miên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tống Văn Truyền
2. Bà Nguyễn Thị Oanh Thy
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thanh Xuân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An.
Ngày 30 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh L xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 230/2019/TLST-DS ngày 10/5/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 82/2019/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2019; Quy t đinh hoãn phiên tòa số 56/2019/QĐST-DS ngày 08/8/219 giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V;
Địa chỉ: Tầng 2, Toà nhà R, số 9 Đ, Phường 12, Quận 4, Thành phố H.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Bùi Thanh T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 11, đường số 1, khu TĐC C, Phường 16, Quận 8, Thành phố H. (Văn bản uỷ quyền ngày 17/7/2019). Có mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Hoàng N, sinh năm 1983;
Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện B, tỉnh L. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 19/12/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, ông Bùi Thanh T đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V trình bày:
Ngày 19/9/2017 ông Trần Hoàng N ký Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 201709190010369 (gọi tắt hợp đồng tín dụng) với Công ty TNHH MTV Ngân hàng V (gọi tắt là Công ty) vay số tiền 28.210.410 đồng, lãi suất 3,92%/tháng để tiêu dùng cá nhân, phương th c thanh toán là trả dần gốc lãi hàng tháng trong 32 tháng theo Bảng k hoạch thanh toán kèm theo. Theo thoả thuận trong hợp đồng thì ông N có trách nhiệm thanh toán số tiền 49.961.082 đồng (bao gồm 28.210.410 đồng tiền gốc và 21.750.672 đồng tiền lãi) vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu từ 20/10/2017 đ n 20/5/2020.
Theo văn bản thoả thuận ngày 19/9/2017 thì ông N đã nhận đủ số tiền 28.210.410 đồng. Quá trình th c hiện hợp đồng, ông N chỉ thanh toán được cho Công ty 09 kỳ từ tháng 10/2017 đ n tháng 5/2018 với tổng số tiền là 12.628.000 đồng (gồm 4.199.267 đồng nợ gốc và 8.828.735 đồng nợ lãi). Như vậy, ông N còn phải có nghĩa vụ ti p tục thanh toán 24.011.143 đồng tiền gốc và 13.321.939 đồng tiền lãi, tổng cộng 37.333.082 đồng.
Kể từ 22/5/2018 đ n nay ông N không thanh toán được bất kỳ khoản nào cho đ n nay dù Công ty đã nhắc nhở, yêu cầu thanh toán nhiều lần. Ông N đã trể hạn thanh toán nên theo thoả thuận tại điểm 7 mục 4 phần II của Hợp đồng tín dụng thì Công ty có quyền yêu cầu khách hàng thanh toán toàn bộ số nợ.
Tiền lãi th c t phát sinh trên số nợ gốc của ông N từ ngày 21/5/2018 đ n ngày xét xử 30/8/2019 là 14.432.298 đồng nhưng Công ty chỉ yêu cầu ông N trả tiền lãi còn lại theo bảng k hoạch thanh toán là 13.321.939 đồng, không yêu cầu thêm khoản lãi phát sinh nào khác.
Nay Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V yêu cầu ông Trần Hoàng N phải thanh toán một lần ngay khi án có hiệu l c pháp luật số tiền 37.333.082 đồng, gồm 24.011.143 đồng nợ gốc và 13.321.939 đồng nợ lãi. Đây là khoản vay của cá nhân ông N nên Công ty chỉ yêu cầu một mình ông N có trách nhiệm trả nợ.
Toà án đã ti n hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai ch ng c và hoà giải; Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận công khai ch ng c và hoà giải; Quy t định đưa vụ án ra xét xử; Quy t định hoãn phiên toà, quy t định tạm ngừng phiên toà và giấy báo mở lại phiên toà. Tuy nhiên, ông N đều không có mặt, không có văn bản trình bày ý ki n, không cung cấp bất c tài liệu, ch ng c nào có liên quan đ n vụ án.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V khởi kiện ông Trần Hoàng N về hợp đồng vay tài sản. Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015, Tòa án nhân dân huyện B n c có thẩm quyền thụ lý giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[1.2] Bị đơn ông Trần Hoàng N đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do. Căn c vào khoản 1 Điều 207 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015, Tòa án ti n hành giải quy t và xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Ngày 19/9/2017, ông N ký hợp đồng tín dụng với Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V vay số tiền 28.210.410 đồng, lãi suất 3,92%/tháng, phương th c thanh toán là trả dần gốc lãi vào ngày 20 hàng tháng trong 32 tháng, bắt đầu từ 20/10/2017 đ n 20/5/2020 với tổng số tiền 49.961.082 đồng (bao gồm 28.210.410 đồng tiền gốc và 21.750.672 đồng tiền lãi) theo Bảng k hoạch thanh toán kèm theo hợp đồng. Xét thấy hợp đồng tín dụng được xác lập d a trên cơ sở t nguyện, có nội dung phù hợp pháp luật, không trái đạo đ c xã hội nên có hiệu l c pháp luật, các bên phải th c hiện đã thoả thuận trong hợp đồng.
Ngày 19/9/2017, ông N đã nhận đủ số tiền vay nhưng chỉ thanh toán được 09 kỳ thì không thanh toán nữa là đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên mặc dù chưa h t hạn hợp đồng nhưng căn c điểm 7 mục 4 phần II của Hợp đồng tín dụng thì Công ty có quyền yêu cầu khách hàng thanh toán toàn bộ số nợ.
Về số tiền nợ gốc: Ông N vay 28.210.410 đồng nhưng chỉ mới thanh toán được 4.199.267 đồng nên ông phải có trách nhiệm ti p tục thanh toán 24.011.143 đồng.
Về nợ lãi: Công ty yêu cầu ông N thanh toán 13.321.939 đồng nợ lãi là tiền lãi còn lại theo bảng k hoạch thanh toán kèm theo hợp đồng, không yêu cầu ti p tục tính lãi. Xét thấy, trong số tiền lãi này bao gồm khoản lãi chưa đ n hạn. Tuy nhiên, tiền lãi theo bảng k hoạch thanh toán được áp dụng theo dư nợ gốc giảm dần mà ông N có nghĩa vụ thanh toán đúng theo thoả thuận. Nhưng trường hợp này ông N chỉ thanh toán gốc lãi đ n ngày 20/5/2018 thì vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên tiền lãi ông N phải trả được tính trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 21/5/2018 đ n ngày xét xử sơ thẩm 30/8/2019 với m c lãi suất 3.92%/tháng là 14.432.289 đồng. Việc Công ty chỉ yêu cầu ông N thanh toán 13.321.939 đồng nợ lãi và không yêu cầu tính lãi là có lợi cho bị đơn nên có cơ sở chấp nhận.
Trong quá trình giải quy t vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, ông N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt và không cung cấp tài liệu, ch ng c khác, không có văn bản trình bày ý ki n đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các ch ng c do nguyên đơn cung cấp. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty.
Từ các tình ti t và ch ng c nêu trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V về việc yêu cầu ông N thanh toán 37.333.082 đồng, gồm 24.011.143 đồng nợ gốc và 13.321.939 đồng nợ lãi.
[3]. Án phí dân s sơ thẩm: Buộc ông Trần Hoàng N chịu án phí dân s sơ thẩm trên số tiền 37.333.082 đồng theo quy định tại Điều 26 của Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng không phải chịu án phí, hoàn trả tiền tạm ng án phí mà Ngân hàng đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH
Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 184, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân s ; Điều 463, 465, 466, 468 Bộ luật dân s năm 2015; Điều 26 Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V. Buộc ông Trần Hoàng N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 37.333.082 đồng, bao gồm 24.011.143 đồng tiền nợ gốc và 13.321.939 đồng nợ lãi.
Kể từ ngày bản án, quy t định có hiệu l c pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015.
2. Về án phí: Ông Trần Hoàng N phải chịu 1.867.000 đồng (Một triệu tám trăm sáu mươi bảy ngàn đồng) sung Ngân sách nhà nước.
Hoàn trả cho Công ty TNHH MTV Ngân hàng V 933.327 đồng (Chín trăm ba mươi ba ngàn ba trăm hai mươi bảy đồng) tiền tạm ng án phí mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 0005315 ngày 10/5/2019 của Chi cục thi hành án dân s huyện B.
Án xét xử sơ thẩm công khai, đương s có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương s vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật tố tụng dân s .
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 uật thi hành án dân s thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 uật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo qui định tại Điều 30 uật thi hành án dân s .
| Nơi nhận: -TAND tỉnh . -VKSND huyện B. -Chi cục THA huyện B. -Các đương s . - ưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - hủ toạ phiên tòa ( Đã ký tên, đóng dấu) Hồ Thị Miên |