vanban.org

Bản án 63/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Võ Thanh T và bà Mai Thị H là vợ chồng. V án ph : Án phí hôn nhân s thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Võ Thanh T phải chịu, nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0011392 do Thi hành án dân sự t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 63/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 30-01-2026.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông h m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đăng Văn Tâm và bà Nguyễn Thị Ly;

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, Th ký Tòa án nhân khu vực 11 - An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - An Giang tham gia phiên toà: Không.

Ngày 30 tháng 01 năm 2026 t i trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11 - An Giang xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 475/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 27/2026/QĐXX-ST ngày 09 tháng 01 năm 2026; giữa các đ ng sự;

1. Nguyên đơn: ông Võ Thanh T, sinh năm 1974, c trú: tổ 9, ấp HT, xã CM, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt).

2. Bị đơn: bà Mai Thị H, sinh năm 1973, c trú: tổ 9, ấp HT, xã CM, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn ông Võ Thanh T tr nh ày:

Ông và bà Mai Thị H chung sống với nhau vào năm 1992 t i địa chỉ: tổ 09, ấp HT, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang (tổ 09, ấp HT, xã CM, tỉnh An Giang) nh ng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian đầu chung sống với nhau rất h nh phúc, nh ng sau đó ông, bà th ờng xuyên xảy ra mâu thuẫn dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đ t đ ợc và tình tr ng mâu thuẫn của vợ chồng ngày càng trầm trọng, do đó ông yêu cầu ly hôn với bà Mai Thị H; về con chung: ông và bà H có 02 con chung tên Võ Thị Mỹ H, sinh ngày 04/2/1993 và Võ M nh H, sinh năm 1999. Hiện các con đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: không có.

Bị đơn à Mai Thị H tr nh ày:

Bà và ông Võ Thanh T chung sống với nhau nh vợ chồng từ năm 1992 t i địa chỉ: tổ 09, ấp HT, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang (tổ 09, ấp HT, xã CM, tỉnh An Giang) nh ng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian đầu chung sống với nhau rất h nh phúc, nh ng sau đó vợ chồng th ờng xuyên xảy ra mâu thuẫn dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, tình tr ng mâu thuẫn của vợ chồng tôi ngày càng trầm trọng, không thế tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân. Nay ông T yêu cầu ly hôn bà đồng ý; về con chung: ông và bà H có 02 con chung tên Võ Thị Mỹ H, sinh ngày 04/2/1993 và Võ M nh H, sinh năm 1999. Hiện các con đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông Võ Thanh T xin ly hôn với bà Mai Thị H. Bà Mai Thị H có n i c trú t i ấp Hòa Th ợng, xã Kiến An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (tổ 09, ấp Hòa Th ợng, xã Chợ Mới), tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Võ Thanh T xin ly hôn với bà Mai Thị H. Hội đồng xét xử xét, hôn nhân giữa ông, bà xác lập trên c sở tự nguyện tiến đến hôn nhân nh ng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mặc dù cả hai có đủ điều kiện để đăng ký kết hôn. Cho nên quan hệ hôn nhân giữa hai ng ời không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó, khi có yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn thì Tòa án không công nhận ông, bà là vợ chồng là phù hợp với Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về quan hệ con chung: Ông Võ Thanh T xin ly hôn với bà Mai Thị H xác định ông bà có 02 con chung tên Võ Thị Mỹ H, sinh ngày 04/02/1993 và Võ M nh H, sinh năm 1999. Do ông T, bà H xác định chị Võ Thị Mỹ H và anh Võ M nh H đã thành niên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Do các bên đ ng sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Đ ng sự phải chịu án phí theo quy định của của pháp luật.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Các Điều 14, 53Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Võ Thanh T và bà Mai Thị H là vợ chồng.

V án ph : Án phí hôn nhân s thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Võ Thanh T phải chịu, nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0011392 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 10 tháng 12 năm 2025. Ông Võ Thanh T đã nộp xong.

V quy n kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ