- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liên-Hợi"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Hoàng L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30/5/2025. “V/v: Ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Triều Châu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tạ Văn Đài
Ông Doãn Đức Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đoàn Bích Thu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hữu Tình – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1094/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/11/2024 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16/5/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hoàng L, sinh năm 1995.
HKTT: tổ E, khu phố F, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1990.
Trú tại: B ấp N, xã H 3, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn - bà Phan Thị Hoàng L, trình bày:
Bà L và ông Nguyễn Thanh H tự nguyện tìm hiểu nhau, chung sống và có con từ trước, đến năm 2017 mới đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã H 3, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận số 193 ngày 31/10/2017.
Quá trình chung sống ban đầu bình thường đến sau khi sinh con thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do ông H không có trách nhiệm, không đi làm phụ bà nuôi con, thường xuyên ăn nhậu, đi chơi, không quan tâm đến vợ con. Đến giữa năm 2017, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn nên ông bà quyết định ly thân, sống mỗi người một nơi, cho đến nay đã hơn 07 năm. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.
Về con chung: Bà và ông H có 01 con chung là cháu Nguyễn Nhật An N, sinh ngày 04/12/2016, hiện cháu đang ở với bà. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Hiện bà đang làm công nhân và kinh doanh online, đủ điều kiện nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn – ông Nguyễn Thanh H: Vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử về xác định quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: Quá trình chung sống giữa bà Phan Thị Hoàng L và ông Nguyễn Thanh H đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà L được ly hôn với ông H; Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Nguyễn Nhật An N, sinh ngày 04/12/2016 cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Tạm thời, ông H không cấp dưỡng nuôi con do bà L không yêu cầu. Về tài sản chung: Bà L không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về nợ chung: Bà L khai không có, do chưa lấy được lời khai của ông H nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Bà L phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Xét thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Thanh H cư trú tại số B, ấp N, xã H 3, huyện T, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Xét yêu cầu khởi kiện:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Hoàng L và ông Nguyễn Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được cấp giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H 3, huyện T, tỉnh Đồng Nai ngày 31/10/2017 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông H không đến Tòa án làm việc và không có văn bản trình bày ý kiến đối với những yêu cầu khởi kiện của bà L là tự từ bỏ quyền chứng minh của mình. Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ cho vợ chồng khi không có sự hợp tác của ông H. Ngoài ra, biên bản xác minh về tình trạng quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông H tại Ủy ban nhân dân xã H 3 (BL 31), thể hiện: Địa phương không nắm được và cũng không nhận được đơn yêu cầu hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Khi xảy ra mâu thuẫn, các đương sự tự giải quyết với nhau mà không nhờ chính quyền địa phương can thiệp, hòa giải nên tình trạng mâu thuẫn kéo dài và không khắc phục được. Hiện ông bà đã sống ly thân hơn 07 năm, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, phần ai nấy sống. Do đó, cần xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà L và ông H là có thật, ông H không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ, không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L.
. Về con chung: Bà L và ông H có 01 con chung là cháu Nguyễn Nhật An N, sinh ngày 04/12/2016. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là phù hợp vì cháu N có nguyện vọng ở với mẹ, bà L có công việc, thu nhập ổn định, ông H không có tranh chấp về nuôi con chung. Tạm thời, bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung: Bà L không yêu cầu giải quyết trong vụ án. Ông H vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về nợ chung: Bà L trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết. Ông H vắng mặt không có ý kiến nên không đặt ra xem xét.
. Về án phí: Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.
. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 147, 220, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Hoàng L.
1. Bà Phan Thị Hoàng L được ly hôn với ông Nguyễn Thanh H.
2. Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Nguyễn Nhật An N, sinh ngày 04/12/2016 cho bà Phan Thị Hoàng L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Thanh H được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Bà Phan Thị Hoàng L phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000208 ngày 12/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà L đã nộp đủ án phí.
Báo cho bà L và ông H biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Hố Nai 3 (GCNKH số 193 ngày 31/10/2017) - VKSND H.Trảng Bom; - CC.THADS H.Trảng Bom; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Triều Châu |