- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng Nhị-Nguyễn Minh Đương"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2025/HNGĐ-ST Ngày: 08-9-2025 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Hoàng Huy
Ông Trần Công Đẳng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2-Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 08 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2-Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1993 (xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Võ Minh Đ, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Cùng nơi cư trú: Ấp 17, xã Nguyễn Phích, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Hồng N trình bày: Năm 2015 bà và ông Võ Minh Đ tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên bất đồng ý kiến, không có sự quan tâm, chia sẽ với nhau. Nay bà nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Đ. Về con chung, có 02 người con tên Võ Minh Duy, sinh ngày 18/10/2016 và Võ Minh Phát, sinh ngày 12/02/2018, khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, tự thoả thuận; Về nợ chung, không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, bà N có đơn đề nghị xét vắng mặt bà.
* Đối với bị đơn ông Võ Minh Đ, Tòa án đã tống đạt triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải, xét xử nhưng ông Đ vắng mặt không có lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Nguyễn Hồng N khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Võ Minh Đ là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2-Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên toà bà N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Đ vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà N và ông Đ.
Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông Đ tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân giữa bà N và ông Đ là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Bà N yêu cầu ly hôn do vợ chồng không có sự quan tâm, chia sẽ nhau và vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Ông Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên hòa giải, xét xử nhưng ông Đ không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà N. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa bà N và ông Đ đã trầm trọng, quan hệ hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử cho bà N và ông Đ ly hôn với nhau.
Về con chung: Xét thấy 02 người con chung tên Võ Minh Duy và Võ Minh Phát hiện đang sống chung với bà N. Ông Đ nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không có ý kiến gì đối với yêu cầu nuôi con của bà N. Do đó, để đảm bảo cho con chung phát triển ổn định về mặt tâm sinh lý nên Hội đồng xét xử giao 02 người con chung tên Võ Minh Duy và Võ Minh Phát cho bà N tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà N không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định tài sản chung tự thoả thuận, về nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Đ không có ý kiến đối với tài sản chung và nợ chung, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này các bên có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà N phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 53, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
* Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng N với ông Võ Minh Đ.
2. Về con chung: Giao 02 người con chung tên Võ Minh Duy, sinh ngày 18/10/2016 và Võ Minh Phát, sinh ngày 12/02/2018 cho bà Nguyễn Hồng N tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Minh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Hồng N phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 24 tháng 7 năm 2025 bà N đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012181 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm bà Nguyễn Hồng N và ông Võ Minh Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 2-Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2-Cà Mau; - Các đương sự; - Nơi thực hiện việc kết hôn; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Hận |