vanban.org

Bản án 63/2025/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 28/03/2025 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/03/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a ng Trần Văn H1 và bà Đinh Th Lý C;

S a bản án dân s sơ thẩm số 03/2025/DS-ST ngày 03 tháng 01 năm 2025 c a Toà án nhân dân huyện Long H , t nh V nh Long. C ng nhận s thỏa thuận c a các đương s nguyên đơn bà Tr nh Thu H có anh Huỳnh Duy K làm đ i diện và b đơn ng Trần Văn H1, bà Đinh Th Lý C và người có quyền lợi, ngh a v liên quan ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm Bản án 03/2025/QĐST-DS Tuyên án 03/01/2025
Phúc thẩm — đang xem Bản án 63/2025/DS-PT Tuyên án 28/03/2025

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trahnh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a ng Trần Văn H1 và bà Đinh Th Lý C;
  • Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 300 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 308 Bộ luật tố t ng dân s
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2025/DS-PT
Ngày: 28/3/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Th nh ph n H i n

phúc h

c

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th nh Bình

Các Thẩm phán:

Bà Sơn Nữ Phà Ca

Ông Nguyễn Văn Dũng

- Thư ký phiên òa: bà Đỗ Th Bích Liễu – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân

t nh V nh Long.

- Đ i di n Vi n ki

nh n d n nh V nh Lon tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Anh Tuấn, Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 3 năm 2025 t i tr s Tòa án nhân dân t nh V nh Long xét x ph c thẩm c ng khai v án th lý số: 20/2025/TLPT-DS, ngày 10 tháng 02 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”.

Do bản án dân s sơ thẩm số: 03/2025/DS-ST, ngày 03 tháng 01 năm 2025 c a Tòa án nhân dân huyện Long H , t nh V nh Long b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa v án ra xét x ph c thẩm số: 50/2025/QĐ - PT, ngày 06 tháng 3 năm 2025, giữa:

1.Nguyên đơn: bà Tr nh Thu H, sinh năm 1970. Đ a ch : ấp A, xã A, huyện C, t nh Đ ng Tháp ( vắng m t).

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Huỳnh Duy K, sinh năm 1992. Đ a ch : ấp B, xã H, huyện M, t nh V nh Long. (Theo văn bản y quyền ngày 24/3/2025) (có m t)

2.B đơn:

2.1. Ông Trần Văn H1, sinh năm 1984 (có m t)

2.2. Bà Đinh Th Lý C, sinh năm 1982 (có m t)

Cùng đ a ch : ấp P, xã P, huyện L, t nh V nh Long. T m tr : ấp H, xã H, huyện L, t nh V nh Long.

3.Người có quyền lợi, ngh a v liên quan: ng Nguyễn Hữu T, sinh năm

1975. Đ a ch : ấp H, xã H, huyện L, t nh V nh Long (có m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 26/7/2024 của nguyên đơn Trịnh Thu H và trong quá trình tham gia tố tụng anh Huỳnh Duy K là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Trên cơ s quen biết, vào ngày 13/9/2023 bà H có cho ông Nguyễn Hữu T và ông Trần Văn H1 vay số tiền 250.000.000 đ ng, m c đích vay m xư ng hùn vốn làm ăn chung và có lập giấy mượn tiền đề ngày 13/9/2023, khi vay tiền thì các bên có thỏa thuận lãi suất là 5%/tháng. Tuy nhiên, sau một thời gian làm chung thì ng T và ông H1 phát sinh mâu thuẫn, ng T kh ng còn hợp tác làm ăn với ng H1 nữa, ông T để l i toàn bộ tài sản trong xư ng cho ng H1. Đến ngày 03/01/2024, vợ ch ng ng H1, bà C đã viết tờ cam kết xác nhận nợ bà H số tiền 250.000.000 đ ng.

Kh ng nhớ c thể về thời gian, bà H có hốt h i lần lượt số tiền 68.500.000 đ ng và 25.000.000 đ ng. Sau khi hốt h i bà H cho ông H1 vay cả hai số tiền này, kh ng có làm biên nhận, nhưng ng H1 có thừa nhận trong đo n ghi âm điện tho i.

Nay bà H kh i kiện yêu cầu như sau:

Yêu cầu ng H1 và bà C trả vốn vay 250.000.000 đ ng, tiền lãi tính lãi từ ngày 13/9/2023 đến ngày 13/6/2024 (10 tháng), mức lãi suất 1.66%/tháng bằng 41.500.000 đ ng, tổng cộng gốc và lãi là 291.500.000 đ ng và yêu cầu trả lãi đến ngày xét x sơ thẩm.

Đối với khoản vay 68.500.000 đ ng và khoản vay 25.000.000 đ ng yêu cầu ông H1 và bà C có ngh a v trả l i số tiền vốn, kh ng yêu cầu lãi suất. Bị đơn ông Trần Văn H1 trình bày:

Vào ngày 13/9/2023, ông H1 và ông T có vay c a bà H số tiền 200.000.000 đ ng và đến khi làm biên nhận vay tiền thì phía bà H có cộng thêm 50.000.000 đ ng lãi suất c a 05 tháng vay tiền và được ng H1 cùng với ng T thống nhất ký biên nhận vay số tiền 250.000.000 đ ng. Do làm ăn kh ng thuận lợi nên ng H1 và ông T kh ng thể trả số tiền 250.000.000 đ ng cho bà . Nay anh Hòa đ ng Ý trả cho bà H số tiền 125.000.000 đ ng, phần còn l i 125.000.000 đ ng buộc ng T phải trả cho ch H. ông H1 kh ng đ ng ý trả tiền lãi, vì bà H đã cộng 50.000.000 đ ng vào biên nhận ngày 13/9/2023.

Đối với số tiền 68.500.000 đ ng và 25.000.000 đ ng thì ng H1 kh ng biết và cũng kh ng có nhận hai số tiền trên nên kh ng đ ng ý trả cho bà H.

Bị đơn chị Đinh Thị Lý C trình bày:

Bà C là vợ c a ng H1, thống nhất với lời trình bày c a ng H1, bà C đ ng ý liên đới cùng với ng H1 trả số tiền 125.000.000 đ ng cho bà H. Đối với số tiền 68.500.000 đ ng và 25.000.000 đ ng thì bà C kh ng biết và cũng kh ng có nhận hai số tiền trên nên kh ng đ ng ý trả.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hữu T trình bày:

Ông T và ông H1 quen biết do đi viếng chùa, sau nhiều lần g p nhau ng T biết ng H1 làm nghề s a motor máy qu t nên quyết đ nh hùn vốn làm ăn chung. Thời điểm đó hai người kh ng có vốn nên vay c a bà H số tiền 250.000.000 đ ng, lãi suất 5%/tháng và có làm giấy mượn tiền ngày 13/9/2023. Trong quá trình làm ăn chung do bất đ ng quan điểm nên ng T kh ng còn làm ăn chung với ng H1, hai bên thống nhất chấm dứt việc hùn vốn làm ăn. Ông T đã giao xư ng cho ng H1, ông Hòa đ ng Ý ch u trách nhiệm trả số tiền 250.000.000đ c a bà H.

Vợ ch ng ng H1 viết tờ cam kết đề ngày 03/01/2024 đ ng ý hoàn trả bà H số tiền 250.000.000 đ ng và tiền lãi. Thời điểm viết tờ cam kết thì bà H cũng đã đ ng ý cho ng H1 trả nợ. Vì vậy, ng H1 và bà C có ngh a v trả tiền cho bà H, ông T kh ng đ ng ý cùng ng H1 và bà C trả số tiền vay 250.000.000đ cho bà H.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 03/2025/DS-ST ngày 03/01/2025 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long đã quyết định.

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn ch Tr nh Thu H.

Buộc anh Trần Văn H1, ch Đinh Th Lý C có ngh a v phải thanh toán cho ch Tr nh Thu H số tiền đã vay vốn và lãi là 264.525.000 đ ng (Hai trăm sáu mươi bốn triệu, năm trăm hai mươi lăm nghìn đ ng), trong đó gốc 250.000.000 đ ng (Hai trăm năm mươi triệu đ ng), tiền lãi là 14.525.000 đ ng (Mười bốn triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đ ng).

Buộc anh Trần Văn H1 và ch Lý Th C1 phải có ngh a v thanh toán cho ch Tr nh Thu H số tiền vay là 68.500.000 đ ng, kh ng yêu cầu lãi suất. Tổng cộng hai khoản trên là 333.025.000 đ ng, trong đó tiền gốc là 318.500.000 đ ng và tiền lãi là 14.525.000 đ ng.

Đình ch một phần yêu cầu kh i kiện về việc đ i diện nguyên đơn r t l i số tiền 25.000.000đ kh ng yêu cầu anh H1 và ch C1 trả.

Bản án còn tuyên về án phí, ngh a v chậm thi hành án và quyền kháng cáo c a các đương s theo luật đ nh.

Ngày 15/01/2025 ông Trần Văn H1 và bà Đinh Th Lý C kháng cáo yêu cầu s a một phần bản án sơ thẩm. Ông H1 và bà C đ ng ý trả cho bà H số tiền 125.000.000đ cùng với lãi suất nhà nước quy đ nh. Kh ng đ ng ý trả cho bà H số tiền 68.500.000đ, vì kh ng có vay.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Anh Huỳnh Duy K là người đ i diện hợp pháp c a nguyên đơn bà Tr nh Thu H và các b đơn ng Trần Văn H1, bà Đinh Th Lý C và người có quyền lợi, ngh a v liên quan ng Nguyễn Hữu T thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung v án như sau:

Do ông Nguyễn Hữu T và ông Trần Văn H1 chưa tính toán với nhau về số tiền vốn, lời trong việc hùn vốn làm ăn nên t i phiên tòa ng Nguyễn Hữu T thỏa thuận với ng Trần Văn H1 là ông T đ ng ý cùng với ng H1 trả nợ cho bà Tr nh Thu H. Bản án sơ thẩm tuyên buộc ng H1 và bà C có ngh a v trả bà H số tiền 333.025.000đ (trong đó có tiền gốc 250.000.000đ theo biên nhận ngày 13/9/2023, tiền lãi 14.525.000đ và 68.500.000đ), ng T và ông Hòa đ ng Ý chia đ i trả số tiền này cho bà H. C thể ng T có ngh a v trả bà H số tiền 166.512.500đ. Ông H1 và bà C có ngh a v liên đới trả bà H số tiền 166.512.500đ.

Về án phí: các đương s ch u theo quy đ nh c a pháp luật

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:

Căn cứ Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân s , Điều 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý, s d ng áp phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a b đơn Trần Văn H1 và Đinh Th Lý C;

C ng nhận s thỏa thuận c a các đương s ;

S a bản án dân s sơ thẩm số 03/2025/DS-ST ngày 03/01/2025 c a Tòa án nhân dân huyện Long H , t nh V nh Long theo hướng: c ng nhận s thỏa thuận c a các đương s .

Về án phí dân s ph c thẩm: do s a bản án dân s sơ thẩm nên đương s kh ng phải ch u án phí dân s ph c thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Ngày 03/01/2025,Tòa án cấp sơ thẩm xét x và tuyên án, ngày 15/01/2025 ông Trần Văn H1 và bà Đinh Th Lý C kháng cáo là còn trong thời h n theo quy đ nh t i Điều 273 c a Bộ luật tố t ng dân s . Đương s nộp tiền t m ứng án phí ph c thẩm đ ng quy đ nh nên v án đ điều kiện xét x theo th t c ph c thẩm.

Về nội dung:

T i phiên tòa ph c thẩm, anh Huỳnh Duy K là người đ i diện hợp pháp c a nguyên đơn bà Tr nh Thu H và các b đơn ng Trần Văn H1, bà Đinh Th Lý C và người có quyền lợi, ngh a v liên quan ng Nguyễn Hữu T thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung v án, c thể như sau:

Ông Trần Văn H1 và bà Đinh Th Lý C có ngh a v liên đới trả bà Tr nh Thu H số tiền 166.512.500đ.

Ông Nguyễn Hữu T có ngh a v trả bà Tr nh Thu H số tiền 166.512.500đ

Xét s thỏa thuận c a các đương s là hoàn toàn t nguyện, kh ng vi ph m điều cấm c a luật và kh ng trái đ o đức xã hội. Căn cứ Điều 300 c a Bộ luật tố t ng dân s , c ng nhận s thỏa thuận c a các đương s t i phiên tòa và s a án sơ thẩm.

Về án phí: căn cứ Điều 147, Điều 148 c a Bộ luật tố t ng dân s , khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 29 c a Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban Thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

- n phí dân s sơ thẩm: do s a án nên s a l i án phí, các đương s phải ch u án phí trên tổng số tiền phải trả cho nguyên đơn.

Buộc ng Trần Văn H1 và bà Đinh Th Lý C phải ch u án phí số tiền 166.512.500đ x 5% = 8.325.625đ ( làm tròn 8.325.000đ).

Buộc ng Nguyễn Hữu T phải ch u án phí 166.512.500đ x 5% 8.325.6255đ ( làm tròn 8.325.000đ).

- n phí dân s ph c thẩm: do s a án nên ng H1 và bà C kh ng phải ch u án phí dân s ph c thẩm.

Quyết đ nh c a bản án sơ thẩm về đình ch một phần yêu cầu kh i kiện về việc đ i diện nguyên đơn r t l i số tiền 25.000.000đ kh ng yêu cầu anh H1 và ch C trả, kh ng có kháng cáo, kháng ngh có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh . Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 147, Điều 148, Điều 300, khoản 2 Điều 308 c a Bộ luật tố t ng dân s ; khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 29 c a Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban Thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a ng Trần Văn H1 và bà Đinh Th Lý C;

S a bản án dân s sơ thẩm số 03/2025/DS-ST ngày 03 tháng 01 năm 2025 c a Toà án nhân dân huyện Long H , t nh V nh Long.

C ng nhận s thỏa thuận c a các đương s nguyên đơn bà Tr nh Thu H có anh Huỳnh Duy K làm đ i diện và b đơn ng Trần Văn H1, bà Đinh Th Lý C và người có quyền lợi, ngh a v liên quan ng Nguyễn Hữu T.

1.S thỏa thuận c a các đương s c thể như sau:

Ông Trần Văn H1 và bà Đinh Th Lý C có ngh a v liên đới trả bà Tr nh Thu H số tiền 166.512.500đ (Một trăm sáu mươi sáu triệu năm trăm mười hai nghìn năm trăm đ ng).

Ông Nguyễn Hữu T có ngh a v trả bà Tr nh Thu H số tiền 166.512.500đ (Một trăm sáu mươi sáu triệu năm trăm mười hai nghìn năm trăm đ ng).

Kể từ ngày bản án, quyết đ nh có hiệu l c pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền ch động ra quyết đ nh thi hành án ho c kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy đ nh c a pháp luật; nếu kh ng có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết đ nh theo mức lãi suất theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật dân s năm 2015.

2.Về án phí:

2.1. n phí dân s sơ thẩm:

Buộc ng Trần Văn H1 và bà Đinh Th Lý C có ngh a v ch u án phí số tiền là 8.325.000đ ( Tám triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đ ng).

Buộc ng Nguyễn Hữu T phải ch u án phí số tiền 8.325.000đ (Tám triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đ ng).

Hoàn trả bà Tr nh Thu H số tiền 9.625.000đ (Chín triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đ ng) tiền t m ứng án phí dân s sơ thẩm theo biên lai thu số 0001577 ngày 23/10/2024 t i Chi c c Thi hành án dân s huyện Long H , t nh V nh Long.

2.2. n phí dân s ph c thẩm: hoàn trả ng Trần Văn H1 và bà Đinh Th Lý C số tiền t m ứng án phí ph c thẩm là 600.000đ ( Sáu trăm nghìn đ ng)theo các biên lai số 0001847, 001846 cùng ngày 16/01/2025 c a Chi c c Thi hành án dân s huyện Long H , t nh V nh Long.

3.Quyết đ nh c a bản án sơ thẩm về đình ch một phần yêu cầu kh i kiện về việc đ i diện nguyên đơn r t l i số tiền 25.000.000đ kh ng yêu cầu anh H1 và ch C trả, kh ng có kháng cáo, kháng ngh có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh .

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân s .

Bản án ph c thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ